When you are fed up with REWARDS, aim at AWARDS. Phân biệt Award và Reward

Thường thì nhiều người cảm thấy không có nhiều sự khác biệt giữa award và reward, đặc biệt là khi dịch sang tiếng Việt, sẽ đều mang ý nghĩa một cái gì đó mang tính chất “thưởng”. Thế nhưng award – reward lại là cặp từ cực kỳ khác nhau. Khác như thế nào? Bạn hãy lên ngay chuyến tàu hôm nay của English4ALL tới ga Stop Confusing để nhận biết sự khác biệt đó nhé. All aboard!

1. AWARD (noun, verb)

Tên gọi đầy đủ của giải Oscar danh giá trong làng điện ảnh thế giới là : The Academy Awards
Tên gọi đầy đủ của giải Oscar danh giá trong làng điện ảnh thế giới là : The Academy Awards

Award – phải được hiểu và dịch chính xác là “giải thưởng”, là biểu hiện của sự ghi nhận, đánh giá cao (appreciation) thường được trao tặng cho các cá nhân (individuals) vì thành tích của họ (achievements). Để nhận được award hay prize, các cá nhân phải có những hành động, việc làm đáng chú ý, đáng ghi nhận (noteworthy). Nếu bạn nhận được “award” tức là người ta đồng ý rằng bạn đã làm một việc gì đó rất tốt, rất xuất sắc. Award có thể có nhiều hình thức như bằng kỷ niệm (commemorative plaques), huy chương (medals), cúp (trophies), giấy chứng nhận (certificates), danh hiệu (titles), quân hàm (badges) và tiền thưởng.

Award luôn luôn gắn với ý nghĩa tích cực, với việc tốt, thành tích tốt (positive things)

Award thường được trao tặng công khai (publicly presented) trong bối cảnh trang trọng (formal context)

Một award (giải thưởng) là sự ghi nhận bằng một quyết định do nhiều người, hay một nhóm người (judges: thẩm phán – giám khảo) đưa ra.

STOCKHOLM: Nobel Prize Award Ceremony 2010.
Một buổi lễ trao giải (award) Nobel

An award cũng được dùng để chỉ một khoản tiền mà ai đó được yêu cầu phải trả cho một người khác, thường là tại tòa án.

Ví dụ

Nam received an award of £2000 as compensation for the car accident.

(Nam được nhận £5000 tiền bồi thường cho vụ tai nạn xe hơi.)

Xin lưu ý thể bị động thường được dùng trong trường hợp someone is awarded something và tương tự như với từ reward, thì “someone receives an award”.

Award thường sẽ được “awarded”.

Ví dụ:

Professor Ngô Bảo Châu received The Fields award for his great contributions to Math.

(Giáo sư Ngô Bảo Châu được nhận giải thưởng Fields vì những đóng góp to lớn của ông cho toán học)

 

We would expect that the award was awarded in the school assembly or at a special presentation event.

(Chúng tôi mong đợi rằng giải thưởng sẽ được trao trong buổi hội trường hay một dịp đặc biệt)

Vinh was awarded a gold medal for winning the marathon.

(Vinh được trao huy chương vàng vì thắng trong cuộc thi maraton)

 

 2. REWARD (noun, verb)

Thông cáo treo "reward" 25 triệu USD cho ai cấp thông tin giúp tìm và diệt được Osama Bin Laden trên trang web của Bộ tư pháp Hoa Kỳ
Thông cáo treo “reward” 25 triệu USD cho ai cấp thông tin giúp tìm và diệt được Osama Bin Laden trên trang web của Bộ tư pháp Hoa Kỳ

Reward – phải được hiểu và dịch chính xác là “phần thưởng”, cũng là sự ghi nhận, thừa nhận đối với đóng góp của một cá nhân nào đó(an individual contributions). Reward là sự khích lệ (encouragement) đối với cá nhân và thường gắn liền với tiền bạc (money) hay một sự đề bạt, thăng cấp (promotion) hay tương tự. Bạn có thể nhận được “reward” nếu như tìm thấy và trả lại ai đó những đồ vật giá trị (valuable things), và họ sẽ thường “reward” bạn bằng tiền. Cảnh sát cũng thường treo phần thưởng cho những ai có thể cấp những thông tin giá trị. Reward cũng được hiểu như một sự bù đắp (compensation), trả ơn cho việc bạn giúp đỡ những người khác. Trong khi, award chỉ gắn với những việc tốt, thành tích tốt, thì reward lại có thể đi liền với cả hai: những việc xấu (evil activities) hoặc những việc tốt. Cảnh sát trao tiền thưởng (reward) cho những ai cấp tin bắt được tội phạm, và các tên trùm băng đảng cũng treo tiền thưởng cho những kẻ nào thực hiện được tội ác.

Trong khi award được trao công khai và trang trọng (public affair) thì reward có khi chỉ là vấn đề giữa cá nhân – cá nhân, riêng tư, khép kín. Và reward hoàn toàn có thể do một cá nhân quyết định.

Reward thường được “given”

Ví dụ: The person who finds my cat will receive £100 as a reward.

(Ai mà tìm được con mèo của tôi sẽ nhận được phần thưởng là £100. )

I’m so pleased with your work I’m going to reward you with two days holiday.

(Tôi hài lòng với công việc của cậu, tôi thưởng cho cậu hai ngày nghỉ)

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

Although Romeo finally persuaded Juliet to marry him, she was not fully convinced that it was the best thing to do. Sự khác biệt giữa Convince và Persuade.    

Đã có nhiều người tin rằng “convince” và “persuade” là hai động từ hoàn toàn giống nhau, và có thể sử dụng thay thế cho nhau vì khi dịch ra tiếng Việt đều mang nghĩa thuyết phục (một ai đó). Tuy nhiên, đó là một niềm tin sai lầm, vì giữa hai động từ này vẫn có một sự khác biệt nho nhỏ. Chuyến tàu English4ALL – Stop Confusing hôm nay sẽ giúp bạn lý giải sự khác biệt đó nhé. All aboard

 

1. Persuade

Động từ Persuade được sử dụng trong cấu trúc:

Persuade somebody to + infinitive:

  • I persuaded them to stayfor another drink.

(Tôi thuyết phục họ ở lại uống thêm chút nữa)

  • He persuaded her not to takethe job.

(Anh ta thuyết phục cô không nên nhận công việc này)

Persuade mang nghĩa là thuyết phục ai đó làm một việc gì đó, kết quả của việc thuyết phục đó luôn theo sau bởi một hành động.

Ví dụ:

The Union is trying to persuade the director to raise the pay rate.

(Công đoàn đang cố thuyết phục giám đốc tăng mức lương)

 

2. Convince

Sau convince, chúng ta không thể sử dụng dạng nguyên thể của động từ (a verb infinitive), thường là

Convince somebody (that) + Clause (mệnh đề)

Ví dụ

  • She convinced the jury that she was telling the truth.

(Cô ấy thuyết phục được bồi thẩm đoàn rằng cô ấy đang nói sự thật)

  • He convinced her that it was the right thing to do.

(Ông ta thuyết phục cô ấy rằng đó là việc nên làm)

Khi lược bỏ that, câu vẫn đúng.

Một số người vẫn dùng convince somebody to – infinitive, tuy nhiên cách dùng này thường được coi là không đúng trong tiếng Anh chuẩn.

Convince mang nghĩa thuyết phục ai tin vào cái gì đó là đúng, kết quả của sự thuyết phục đó luôn theo sau bởi sự thay đổi niềm tin. 

Ví dụ: These experieces convinced me of the drug’s harmful effects.

(Những trải nghiệm này thuyết phục tôi/làm cho tôi tin vào những ảnh hưởng có hại của thuốc)

Nếu không có những trải nghiệm này, có thể đã không tin hoặc chưa tin vào những ảnh hưởng kia

 

* Nhìn chung, có thể hiểu, nếu như bạn bị ai đó “persuade” làm việc gì đó, có thể vì nể nang, hoặc một phần tin theo những lý do mà họ nói, bạn sẽ làm việc đó, tạm gọi là “khẩu phục”.

Còn nếu bạn bị ai đó “convince” – thuyết phục, bạn hoàn toàn thay đổi suy nghĩ, hoàn toàn tin tưởng vào điều họ nói là đúng, và nếu sự thay đổi niềm tin đó dẫn tới một hành động kế tiếp, thì đó là do tự thân bạn muốn thực hiện một cách “tâm phục khẩu phục”.

Do đó, mức độ “bị thuyết phục” của từ convince tạo ra sẽ lớn hơn là persuade.

3. Các dạng từ (forms) liên quan

 

  • Convincing (adjective)  It was a convincing argument. (Đó là một luận điểm đầy thuyết phục)

  • Convinced (adjective) He was convinced of her faithfulness (Ông ấy tin chắc chắn vào sự chung thuỷ của nàng)
    Tuyệt đối không dùng các trạng từ như very/extremely trước convinced, tuy nhiên để nhấn mạnh cho tính từ convinced có thể sử dụng các trạng từ khác như firmly, totally, fully, absolutely

  • Persuasive (adjective) Minh Minh can be very persuasive when she wants.
    (Minh Minh có thể rất có sức thuyết phục/có tài thuyết phục khi cô ấy muốn)
  • Persuasion (noun) He used his powers of persuasion.
    (Anh ta sử dụng năng lực thuyết phục của mình)


Hoàng Huy
Bản quyền thuộc vè English4ALL.vn

 

His job is a teacher. He works for a high school. He is at the peak of his teaching career. Phân biệt Job – Work – Career.

Rất nhiều người học tiếng Anh nhầm lẫn giữa các từ job, work và career. Bạn có nằm trong số đó không? Nếu có thì chuyến tàu ngày hôm nay của English4ALL sẽ là của bạn, không những giải thích cho bạn sự khác biệt mà còn cung cấp rất nhiều những collocations hữu ích để sử dụng. Hi vọng khi đến với ga Stop Confusing, bạn sẽ không bao giờ phải lúng túng khi sử dụng các từ này nữa. Job của bạn là gì? Work của bạn là gì? Và đâu là career của bạn? Let’s go! All aboard!

1. JOB (noun)

Job là một hoạt động thường xuyên và chính thức mà bạn làm để nhận được tiền (lương- salary). Còn được gọi là nghề nghiệp (a profession/an occupation). Bạn có thể làm công việc toàn thời gian ( a full-time job: 40 tiếng/tuần) hoặc bán thời gian (a part-time job: 25 tiếng/tuần)

Khi một ai đó tìm kiếm việc làm (looking for a job), thường được gọi là săn việc (job hunt/job search. Nếu một người bạn của bạn đang tìm việc, bạn có thể hỏi thăm họ “How’s the job hunt going?”

Để tìm kiếm việc làm, bạn có thể kiểm tra danh mục việc làm (job listings) trên mạng hoặc trên báo, nơi có những mẩu quảng cáo nhỏ về job opennings/job opportunities – cơ hội việc làm. Quá trình xin việc (gửi CV tới một công ty/tổ chức nào đó) được gọi là applying for a job.

Một số từ dùng để mô tả về job

a demanding job – là một công việc rất đòi hỏi sự cố gắng, nỗ lực

“Being an emergency surgeon is a demanding job – you have to be on call 24 hours a day.”

a fulfilling / rewarding job – là một công việc rất tốt, giống như một phần thưởng, làm bạn thích thú.

“Working with refugee children was one of the most rewarding jobs I’ve had.”

an entry-level job – là công việc dành cho người mới vào nghề, tập sự, chưa có nhiều kinh nghiệm.

“Daniel got an entry-level job as an administrative assistant.”

a dead-end job – là công việc không có sự thăng tiến.

“Being a truck driver is a dead-end job.”

a high-powered job– một công việc quan trọng

“After she published her book, she got a high-powered job as director of a national newspaper.”

a lucrative job – một công việc kiếm được nhiều tiền.

“My mother wants me to marry a guy with a lucrative job – like a doctor or lawyer.”

Job là danh từ đếm được (countable nouns) , do đó có thể có dạng số nhiều (plural)

Right after graduating from college, I worked two jobs so that I could pay off my student loans faster.

Terry has had seven jobs in the past five years.

 

2. WORK (noun & verb)

Từ work là một từ khái quát hơn “job”, nếu như job là chỉ một nghề nghiệp, công việc cụ thể, thì work lại chỉ những cố gắng và hoạt động cần phải làm để đạt được một mục đích (goal). Work có thể là một phần của job.

Bạn có thể nói bạn làm việc cho một công ty nào đó: work at / for (a company): “I work at General Motors.”

Bạn có thể bạn đang thực hiện, đang làm một dự án/nhiệm vụ nào đó: working on (a project / task): “I’m working on a market analysis”

“I’m working on improving customer satisfaction.”

Và có thể nói bạn làm việc với ai/cái gì: work with sb/sth

“I work with special needs children” “I work with hazardous chemicals.”

Để nói làm việc vào thời gian nào, địa điểm nào:

“I start work at 7 AM.” (không nói “I start my job at 7 AM”)

“I finish / leave work at 4:30.” (không nói“I finish my job at 4:30″)

–Một cách thường gặp để nói tan làm, hết giờ làm (leave work)get off work

“We go to work by car.” (không nói “We go to our job by car”)

“I went to the bar with some friends from work.”

“I can’t access Facebook when I’m at work.” (không nói “at my job”)

“Work” là danh từ không đếm được (uncountable noun) nên không thể có dạng số nhiều (plural)

I have three works to do this week.

I have three projects to do this week.

I have three things / tasks to do this week.

 

 

3. CAREER (noun)

Career của bạn tức là toàn bộ quá trình, sự phát triển về nghề nghiệp, còn gọi là sự nghiệp. Nó có thể bao gồm nhiều nghề nghiệp (jobs) khác nhau qua từng năm.

Bạn có một sự nghiệp – career trong một lĩnh vực (field) nào đó – a career in politics / journalism / teaching / finance

Một vài từ đi kèm (collocations) với carreer

embark on a career = bắt đầu sự nghiệp

pursue a career = theo đuổi một sự nghiệp

a promising career = một sự nghiệp nhiều triển vọng

a varied career = một sự nghiệp đa dạng

career prospects = triển vọng sự nghiệp

switch your career = đổi nghiệp

career takes off = Sự nghiệp đi lên/cất cánh, bắt đầu thành công

at the height / peak of your career = đỉnh cao sự nghiệp

ruin your career = huỷ hoại sự nghiệp.

Nói tóm lại:

Ví dụ để theo đuổi sự nghiệp dạy học (a career in teaching) bạn có thể sẽ phải trải qua nghề gia sư (tutor), trợ giảng (teaching assistant), trở thành giáo viên (teacher), thậm chí sau này sẽ trở thành giáo sư (professor).

 

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

Vietnam was hit by a giant hurricane last month. Nope, actually, it is a typhoon. Phân biệt các từ tiếng Anh chỉ cơn bão: Storm – Hurricane – Typhoon – Cyclone

Vietnam is hit by many…………every year.

  1. Storms (Những cơn bão)
  2. Hurricanes (Những cơn bão)
  3. Typhoons (Những cơn bão)
  4. Cyclones (Những cơn bão)

Đây có lẽ sẽ là một câu trong trong đề thi quốc gia môn tiếng Anh năm nay. Sẽ có hai đáp án: một đáp án để bạn tốt nghiệp THPT, và một đáp án để bạn vào Đại học. Và nếu bạn phân vân chưa biết phải chọn đáp án nào trong các lựa chọn trên đây, thì đó chính là lý do bạn nên lên chuyến tàu English4ALL ngày hôm nay đến ga Stop Confusing để tìm câu trả lời. All aboard!!!

Hurricane

A. STORM

Nếu bạn chọn phương án A. Storms – Tốt! Chúc mừng đã có thể tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh. Thật vậy, học hết THPT và bạn biết rằng Storm là danh từ chung để chỉ tất cả các loại bão, từ bão nhiệt đới (tropical storm) cho đến bão tuyết (snow storm), thế là đủ. Tuy nhiên, để vào Đại học, có lẽ chỉ biết storm không chưa đủ, mà còn phải biết brainstorm (động não) nữa để lựa chọn một trong ba phương án tiếp theo.

Ví dụ: A lot of trees were blown down in the recent storm.

(Rất nhiều cây đã bị đốn ngã trong trận bão gần đây)

 

B. HURRICANE

Hurricane cũng được dịch ra tiếng Việt là cơn bão, tuy nhiên từ này chỉ được sử dụng để nói về những cơn bão biển ở Bắc Đại Tây Dương (North Atlantic Ccean), biển Caribbe, vùng trung tâm và đông bắc Thái Bình Dương (the centre and the north east Pacific Ocean) Hurricane được sử dụng dựa theo tên của một vị thần ác của vùng biển Caribbe có tên là Hurricane.Và đây cũng thường là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất (worst effected)

Ví dụ: The state of Florida was hit by a hurricane that did serious damage.

(Bang Florida bị tấn công bởi một cơn bão gây thiệt hại nghiêm trọng)

 

 

C.TYPHOON

Cũng là mưa, sấm chớp và lốc xoáy, nhưng nếu cơn bão xảy ra Ở tây bắc Thái Bình Dương (north western part of the Pacific Ocean) thì lại được gọi là được gọi là typhoon, ảnh hưởng đến Đông Nam Á (South east Asia), Biển Đông (East Sea or the South China Sea) và Nhật Bản.

Ví dụ: Many cities of Japan were flood when they had been hit by Typhoon Wipha.

(Rất nhiều thành phố của Nhật Bản bị ngập lụt khi cơn bão Wipha ập đến)

 

D. CYCLONE

Trong khi đó, cyclone được dùng để chỉ những cơn bão hình thành và xuất hiện ở nam Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. (South Pacific and Indian Ocean).

Ví dụ: A thousand people in Sri Lanka were evacuated from their homes to avoid the upcoming cyclone.

(Một ngàn người ở Sri Lanka được di tản khỏi nhà để phòng tránh cơn bão sắp tới)

Đáp án là B, C, hay D hoàn toàn phù thuộc vào việc học sinh có biết Vietnam nằm trong khu vực Đông Nam Á hay không, vấn đề không còn thuộc về tiếng Anh nữa, mà thuộc về sách giáo khoa Địa Lý.

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

Because the chairman flight had been DELAYED for 5 hours, our meeting was postponed to the day after. PHÂN BIỆT DELAY – POSTPONE.

Postpone và Delay là hai từ thường gây nhầm lẫn vì có vẻ giống nhau về mặt nghĩa, đều hàm ý một sự việc, sự kiện nào đó sẽ diễn ra chậm hơn sao với dự kiến. Tuy nhiên giữa chúng lại có sự khác biệt về ngụ ý (connotations), và để sử dụng một cách chính xác hai từ này cho những trường hợp cụ thể, người học tiếng Anh cần nắm chắc sự khác biệt này. Nếu bạn còn chưa rõ ràng cách sử dụng cặp từ này, đừng lo, chuyến tàu hôm nay của English4ALL tới ga Stop Confusing sẽ giúp bạn làm điều đó. All aboard!

1. Postpone – Trì hoãn.

Từ postpone được dùng để chỉ hành động lùi thời điểm diễn ra một sự việc/sự kiện về sau (keeping an event at a later date).

Ví dụ: The tournament was postponed to December.

(Giải đấu được hoãn lại tới tháng 12)

Trong câu trên chỉ ra rằng giải đấu sẽ không được tổ chức đúng như dự kiến (vào tháng 8 chẳng hạn) mà hoãn lại tới tháng 12.

Theo sau postpone thường sẽ là một mốc thời gian (thời điểm): next month, next year, August, 5.00p.m.

Postpone là động từ được theo sau bởi V-ing, dạng danh từ là postponement (n)

Ví dụ: We’ve had to postpone going to France because the children are ill.

(Chúng tôi phải hoãn đi Pháp bởi vì bọn trẻ con bị ốm)

Khi một sự việc nào đó bị postpone thường sẽ có thông báo, cảnh báo (warning), và thường postpone thường mang ngụ ý tích cực, ví dụ như câu trên, hoãn đi Pháp là vì đảm bảo sức khỏe của bọn trẻ, khi nào chúng khỏe hơn sẽ đi.

Postpone là sự thay đổi cả kế hoạch, thay đổi khi sự việc chưa hề diễn ra như dự định ban đầu.

2. Delay – Chậm trễ

Từ delay lại mang ý chỉ cần nhiều thời gian hơn cần thiết (taking more time than what is actually necessary).

Ví dụ: He delayed the process by two weeks.

(Ông ta ta đã chậm quy trình 2 tuần)

Theo kế hoạch/dự kiến, đáng lẽ quy trình phải hoàn thành từ 2 tuần trước đó.

Theo sau delay thường sẽ là một khoảng thời gian (chậm trễ so với dự kiến): 10 minutes, 5 days, 4 weeks, 2 years……

Delay cũng là động từ theo sau bởi V-ing và dạng danh từ không đổi: delay (n), dạng tính từ là delaying (adj)

Cần chú ý rằng từ delay thường được theo sau bởi giới từ “by”

1.         The arrival of the train was delayed by 10 minutes.

(Tàu khởi hành trễ 10 phút. Ví dụ đáng lẽ 7h chạy, đến 7h10 tàu mới thực sự rời ga)

2.         The departure of the bus was delayed by one hour.

(Xe buýt đến trễ 1 tiếng. Ví dụ đáng lẽ 8h xe buýt phải đến nơi, nhưng thực tế 9h mới tới)

Trong một số trường hợp, nếu delay được sử dụng dưới dạng danh từ, sẽ được theo sau bởi giới từ “of”.

Ví dụ:  There was a delay of 10 minutes.

(Có một sự chậm trễ 10 phút)

Khi một sự việc nào đó bị delay thường ít có thông báo, cảnh báo (warning), và thường delay thường mang ngụ ý tiêu cực.

Delay được dùng để chỉ sự việc theo một kế hoạch, dự định đã vạch sẵn, nhưng về mặt thời gian không diễn ra đúng như mong muốn ban đầu.

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

Are you going to see Richard Clayderman’s concert at the theatre tonight? Nope, I will watch it on TV tomorrow. Phân biệt các động từ SEE – WATCH – LOOK

SEE – WATCH – LOOK Đều được dùng để chỉ hoạt động nhìn, quan sát của mắt, tuy nhiên vẫn có sự khác biệt giữa các động từ này. Đã bao giờ bạn gặp rắc rối khi sử dụng những từ này chưa? Hãy tạm biệt những sự phân vân đó sau khi đi cùng English4ALL tới ga Stop confusing ngày hôm nay nhé. All aboard!

 

Look –see- và watch có vẻ rất giống nhau, đều chỉ những cách thức khác nhau mà bạn sử dụng cặp mắt của mình. Tuy nhiên, có hai sự khác biệt quan trọng nhất, đó là nhìn có chủ ý (intend to watch) và mức độ nhìn.

SEE

See thường dùng để nói về việc nhìn, quan sát những điều mà chúng ta không thể tránh được, nhìn thấy một cách tình cờ…

Ví dụ: I opened the door and saw a couple was kissing outside.

(Tôi mở cửa và nhìn thấy một cặp đang hôn nhau bên ngoài)

Bạn không muốn nhìn thấy họ, không hề có chủ ý nhìn cảnh tượng đó. Nói cách khác là sự việc, hoặc hình ảnh nào đó vô tình đập vào mắt.

I can see a cloud in the sky

(Tôi nhìn thấy một đám mây trên trời)

I suddenly saw a bird fly in front of me.

(Tôi bỗng nhiên thấy một con chim bay ngay trước mặt)

Didn’t you see Annie? She was waving at you.

(Cậu không nhìn thấy Annie thật ah? Cô ấy vẫy chào cậu đấy.)

 

LOOK

Khi bạn quan sát, nhìn một cái gì đó, sự việc nào đó một cách hoàn toàn có chủ ý (intention), hãy dùng động từ Look.

Ví dụ:

“This morning she was looking at the newspaper when I came in”

(Sáng nay khi tôi vào thì nàng đang xem báo) – Nàng hoàn toàn có chủ ý cầm tờ báo lên xem.

I’m looking but I don’t see it.

(Tôi đang nhìn đây nhưng tôi không thấy)

Động từ Look khi có tân ngữ (object) luôn cần phải có giới từ at  look + at + object.

Ví dụ: Nam looked at her = Nam gave her a look (Nam nhìn mụ ta).

 

 WATCH

Khi bạn xem một thứ gì đó, không những là có chủ ý rõ ràng, mà còn xem một cách tập trung và chăm chú, nhất là vì cái bạn xem nó chuyển động, hoặc có diễn tiến, không thể không chọn WATCH.

Ví dụ:

“I like watching motor racing on TV.”

(Tôi thích xem đua xe mô tô trên TV)

 

Thông thường, chúng ta sẽ dùng see cho những buổi biểu diễn (public performance) xem trực tiếp và dùng watch cho tình huống xem ở nhà qua TV.

We’re going to see George Clooney’s latest movie at the cinema tonight.

(Chúng tôi sẽ đi xem bộ phim mới nhất của Clooney chiếu ở rạp tối nay)

We saw the All Blacks beat Wales in Cardiff last year.

(Bạn có xem buổi biểu diễn All Blacks beat Wales ở Cardifff năm ngoái không)

Did you ever see Michael Jackson live on stage?

(Cậu đã thấy M. Jackson trên sân khấu bao giờ chưa?)

Last night we stayed home and watched some films on TV.

(Tôi qua bọn tôi ở nhà và xem vài bộ phim trên TV)

 

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

It’s sunny. Let’s walk in the SHADOW! Nope, in the SHADE SỰ KHÁC BIỆT GIỮA SHADE VÀ SHADOW

Hồi còn bé, đã bao giờ bạn chơi trò đuổi theo cái bóng của chính mình trên mặt đất chưa? Đến bây giờ mình đôi khi vẫn còn nghịch ngợm trò đó như một cách về lại tuổi thơ. Nhưng cái bóng đó trong tiếng Anh là Shade  hay Shadow nhỉ? Vì cả hai từ này đều là “bóng”. Biết phải lựa chọn như thế nào đây? Nếu bạn có cùng câu hỏi đó hoặc ít nhất đã từng một lần không biết phải chọn từ nào trong hai từ trên, hãy lên ngay chuyến tàu hôm nay của English4ALL đến ga Stop Confusing nhé. All aboard!

Có một sự nhầm lẫn khá thường xuyên giữa từ shade và shadow trong tiếng Anh.

 1. SHADE (n)

Shade- Dùng để diễn tả bất cứ vùng, diện tích nào mà ánh sáng mặt trời bị chặn lại. Bóng râm

Shade là bóng râm của tòa nhà, cây cối, mái hiên…….

Shadow

Ví dụ:

After walking for hours through the city on a hot and humid summer day, we found a place to rest in the shade.

(Sau khi đi bộ hàng giờ trong thành phố giữa một ngày hè nóng nực, chúng tôi tìm chỗ nghỉ trong một bóng râm)

There’s nothing like sitting on the cool grass in the shade of a cherry tree.

Không có gì bằng ngồi trên bãi cỏ dưới bóng râm của một cây cherry.

shady (adj.)

Let’s find a shady spot to park the car, otherwise it may overheat later.

(Tìm chỗ nào râm râm mà đậu xe, không tí nữa nó quá nóng mất)

Ghi chú:: Shady còn là tiếng lóng chỉ sự mờ ám, không trung thực, thiếu tin cậy (a shady character/neighborhood/bar)

 

2.SHADOW (n)

Shadow–  là bóng, là hình dáng cụ thể của một vật, hay người được tạo thành bởi ánh nắng mặt trời.

Shadow – là bóng người/vật trên mặt đất, trên tường, vách do ánh sáng tạo ra

Shadow 2

Ví dụ:

Looking down from the balcony, we could see the shadows of the people walking by cast on the pavement.

(Nhìn xuống từ ban công, chúng tớ thấy những cái bóng của người qua lại in trên vỉa hè)

He’s so timid, that he’s afraid of his own shadow!)

Anh ta nhát đến độ sợ cái bóng của chính mình.

Ghi chú: Five o’clock shadow được dùng để chỉ râu lún phún – stubble (hậu quả của vài ngày không cạo râu)

 

Thành ngữ: beyond/without a shadow of a doubt: không còn nghi ngờ gì nữa, chắc chắn.

Ví dụ: Without a shadow of a doubt, this is the best film I have seen

(Chắc chắn đây là bộ phim hay nhất tôi đã từng xem)

 

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

 

 

 

The robber is in jail now, but after the court tomorrow, he will be sent to prison. Phân biệt từ Jail và Prison.

Jail” và “Prison” có gì khác nhau? Hai từ này đôi khi vẫn được người nói tiếng Anh sử dụng thay thế cho nhau với nghĩa chung là nơi giam giữ tội phạm , đôi khi bạn vẫn nghe thấy “Luyện was just realeased from a prison last week. I had no idea he was in jail!”.  Tuy nhiên, thực sự là vẫn có một sự khác biệt trong cách sử dụng hai từ “jail” và “prison” mà muốn sử dụng chính xác bạn cần phải hiểu rõ. Hôm nay, English4ALL sẽ giúp bạn phân biệt hai từ này nhé.

Jail

Jail” thường được vận hành bởi chính quyền địa phương, thuộc sở cảnh sát hoặc chính quyền hạt (county government). Mục đích của một “jail” là giam giữ ai đó trong một thời gian ngắn hạn trong khi họ đang đợi ngày ra tòa (trial date) hoặc đợi chuyển tới một “prison” khi họ đã bị tòa án chính thức kết tội (convict). Như vậy, jail có thể được hiểu như trại tạm giam trong tiếng Việt.

 

Prison

Prison” thường do một bang (như ở Mỹ) hoặc chính quyền liên bang điều hành. Từ “penitentiary” có thể được dùng để chỉ một nhà tù liên bang (federal prison). Một người phải chịu án tù (send to prison) sau khi bị tòa án kết tội phạm phải một tội nghiêm trọng (serious crime). Một tội nghiêm trọng có thể là trộm cắp (stealing) hay giết người (murder). Một tù nhân sẽ được gọi là “a prisoner” trong khi từ “inmate” lại dùng chỉ chung một người đang bị giam giữ, bất kể ở “jail” hay “prison”. Do đó, “prison” tương đương với Trại giam, trại cải tạo trong tiếng Việt.

Cũng có một vài trường hợp ngoại lệ (exception) đối với tội phạm đã bị kết án (convicted criminal) tuy nhiên nếu án phạt tù ngắn hạn, ví dụ như ở bang Florida- Mỹ, tù nhân có thể chấp hành án phạt tù dưới 364 ngày ở “jail” mà không bị chuyển tới “prison”. Tuy nhiên, mỗi nước lại có quy định khác, ở Anh Quốc, “jails” thường không được sử dụng, trong khi ở Canada, hệ thống trại tạm giam (jail) lại do chính quyền cấp tỉnh quản lý (provincial governments)

Prison 2

Cả nhà tù và trại tạm giam đều có những chương trình như tư vấn cai nghiện (substance abuse counseling) và các chương trình việc làm (work release programs) để giúp các phạm nhân tái hòa nhập cộng đồng (rehabilitate). Một phạm nhân có thể được ân xá (on parole) nếu như cải tạo tốt.

Để sử dụng đúng từ “jail” hay “prison”, cần phải hiểu rõ đúng trường hợp của tù nhân như trong ví dụ dưới đây:

“The police took the robber to jail and he will stay there until he is convicted of the crime.”

(Cảnh sát tạm giam tên cướp, và hắn sẽ ở đó đợi cho đến khi bị kết tội)

“The robber is now in prison serving his sentence of 10 years, but he may get out early on parole after 8 years.”

(Tên cướp bị giam vào tù để chấp hành bản án 10 năm, nhưng hắn có thể được ân xá sau 8 năm)

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English4all.vn

HOW ABOUT GOING TO CINEMA? Sự khác biệt nhỏ giữa How about? – What about?

Bạn có nghĩ rằng How about và What about là tuyệt đối giống nhau? Có, nhưng lại không.

Hãy để English4ALL chỉ ra sự khác biệt nhỏ giữa hai loại câu hỏi này nhé. All aboard!

 

Trong đời sống hàng này, nếu giao tiếp bằng tiếng Anh bạn sẽ rất thường xuyên gặp những đoạn hội thoại kiểu như thế này….

A: “How have you been?” (Dạo này thế nào?)

B: “Good – a little busy with school. How about you?” (Ờ, ổn, học hành hơi bận tí. Cậu thế nào?)

 

A: “Where do you work?” (Cậu làm ở đâu?)

B:“At the hotel. What about you?” (Tớ làm ở khách sạn. Cậu thì sao?)

Trong những tình huống hội thoại như trên, What about you?How about you? tuyệt đối giống nhau khi được dùng để hỏi lại một người khác (người trước đó đã hỏi bạn, bạn đã trả lời, và hỏi lại họ) nhằm tránh phải lặp lại câu hỏi cũ.

Tuy nhiên, giữa What about ? và How about? Vẫn có một sự khác biệt nhỏ.

 

HOW ABOUT?

How about?” được sử dụng để gợi ý một hành động, một khả năng, một sự lựa chọn “mở”. Ví dụ như trong đoạn hội thoại dưới đây:

“I’ve got the day off from work tomorrow. What should we do?”

(Mai em được nghỉ rồi. Bọn mình làm gì giờ?)

How about spending the day in the city?”

(Vào trong thành phố chơi nhé?)

“Nah. I don’t really feel like traveling.”

(Ko, em không thích đi lại)

How about we clean the house?”

(Thế ở nhà dọn nhà nhé?)

“No way. I want to do something fun.”

(Mơ. Em muốn gì đó vui vui)

“OK. How about doing some shopping and then seeing a movie?”

(OK. Thế đi mua sắm và xem phim nhá?)

“Hmm… that sounds good!”

(Uh,có vẻ được đấy)

Trong đoạn hội thoại trên, “How about…?” được sử dụng để gợi ý một loại hành động. Được sử dụng tương tự như “Why not?”  

“How about…” được  theo sau bởi V-ing hoặc mệnh đề.

 

WHAT ABOUT.

“What about?” được sử dụng để đề cập tới một đối tượng, hoặc một vấn đề có khả năng xảy ra.

Ví dụ:

“Let’s spend the weekend in the city!”

(Cuối tuần vào thành phố chơi nhé!)

“But what about my guitar lesson on Saturday?”

(Nhưng giờ học đàn guitar của con thứ Bảy thì sao)

“That’s no problem, just talk with the teacher and reschedule it.”

(Không sao, chỉ cần nói với cô giáo và xếp lại lịch là được)

“And what about the English test on Monday? I haven’t studied yet.”

(Còn bài kiểm tra Anh của con vào thứ Hai? Con chưa học gì cả.)

“You can study on Sunday night when we get back.”

(Con có thể học vào tối chủ nhật khi chúng ta quay về)

Trong đoạn hội thoại trên, “What about…” được sử dụng để diễn tả mặt tiêu cực hay một vấn đề có thể nảy sinh theo kế hoạch. Sau “What about” thường là một danh từ.

 

 

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

Vice President but Deputy Prime Minister. Phó – Anh là ai? Phân biệt Vice- Deputy – Associate.

Phó — thường là chỉ chức vụ dưới “Trưởng”- hay dưới vị trí cao nhất. Trong tiếng Việt, phó nào thì cũng là “Phó” – phó giám đốc, phó trưởng khoa, phó thủ tướng, phó chủ tịch. Nhưng tiếng Anh thật là biết vẽ vời khi lại có cả Vice- Deputy-và Associate để hàm ý “Phó”. Tuy nhiên, đừng phó thác sự phân vân của bạn khi sử dụng các từ chỉ Phó trong tiếng Anh cho thời gian, hãy lên ngay tàu English4ALL hôm nay và các bạn sẽ…..thôi đừng phân vân, và tự tin sử dụng các từ này.

Deputy

Muốn dùng đúng từ Deputy, cần phải hiểu rõ về động từ Deputise: là  ủy quyền, trao quyền cho ai thay mặt mình làm một việc gì đó.

Ví dụ: He deputised a local citizen to take charge of situation while he was away.

(Ông ấy ủy quyền cho một người dân địa phương phụ trách tình hình trong lúc ông ấy đi vắng)

Do đó, danh từ Deputy có thể hiểu là người đóng vai trò thay mặt cấp trên, người được ủy quyền.Deputy thường dùng phổ biến trong lĩnh vực kinh doanh Ví dụ: Phó giám đốc – Deputy Director, phó trưởng phòng – Deputy manager……..

Thường thì một cấp lãnh đạo có thể có nhiều deputy, ví dụ như trong chính phủ, dưới thủ tướng (Prime Minister) có tới vài phó thủ tướng (Deputy Prime Minister) là những người được thủ tướng ủy quyền phụ trách những lĩnh vực khác nhau. Ví dụ như hiện nay, Phó thủ tướng Vũ Đức Đam giúp thủ tướng phụ trách khối văn hóa-xã hội-y tế- giáo dục, phó thủ tướng Hoàng Trung Hải phụ trách kinh tế ngành, phó thủ tướng Phạm Bình Minh phụ trách các vấn đề đối ngoại.

Tương tự như vậy, dưới một bộ trưởng (Minister) cũng sẽ có nhiều thứ trưởng (deputy minister) để giúp việc, được giao quyền phụ trách các lĩnh vực khác nhau. Riêng chức danh thứ trưởng của chính phủ Mỹ không phải là Deputy Minister mà là Undersecretary vì Bộ trưởng là Secretary (ví dụ: Secretary of States: Bộ trưởng Bộ Ngoại Giao)

Vice Deputy Associate

Vice

Vice- là từ gốc Latin có nghĩa là “thay thế”. Do đó, vice-president (Phó tổng thống – Phó Chủ tịch) là người có thể thay thế toàn quyền như president (tổng thống/chủ tịch) trong những trường hợp đặc biệt và sẽ là Provisional President (Quyền tổng thống, quyền chủ tịch) trong trường hợp chức vụ cao nhất này bị trống đột ngột (ví dụ tổng thống qua đời). Tiếng Anh chuẩn hiếm khi dùng deputy president.

Trong thực tiễn kinh doanh, từ chứ vice-director ít dùng hơn nhưng không phải là không có. Nếu bắt gặp, ta có thể hiểu rằng vice-director sẽ được toàn quyền như director nếu như diretor vắng mặt, trong khi deputy director có quyền rất hạn chế và trợ lý giám đốc (assistant to Executive director) nếu không được ủy quyền cụ thể (lawful power of attorney) bằng văn bản sẽ không có quyền ký kết thay giám đốc.

Vice- mang tính trang trọng hơn deputy. Chức danh Vice-Chairman nghe trang trọng  hơn Deputy Chairman, vì Vice-Chairman là phó chủ tịch, có quyền tương đương chủ tịch khi ông này vắng mặt còn Deputy Chairman có thể là người được ủy quyền chủ tịch, quyền hạn hạn chế.

Vice thường dùng cho các chức danh trong hệ thống giáo dục và hành chính.

Ví dụ: Vice-President (Phó Tổng thống), Vice-Chairman (Phó Chủ tịch), Vice-Principal (Phó hiệu trưởng), Vice-Dean (Phó trưởng khoa, ngày nay cách gọi Associate Dean phổ biến hơn)…..

Lưu ý quan trọng khi Deputy không có dấu gạch ngang (-), còn vice – thì cần có.

 

Một số ngoại lệ đặc biệt

Ở các trường đại học ở nước ngoài, hệ thống học hàm lần lượt là Giáo sư (Professor), Phó Giáo sư (Associate Professor) rồi mới tới trợ lý giáo sư (Assistant Professor). Từ “Phó” trong chức danh “Phó giáo sư” là tên gọi của học hàm chứ không mang nghĩa là Phó giáo sư (Associate Professor) là người giúp việc của Giáo sư (Professor).

Trong khi ở Mỹ, chức vụ hiệu trưởng trường đại học được gọi là có thể là President hoặc Chancellor thì ở Anh và Úc, Vice – Chancellor mới thực sự hiệu trưởng thực quyền, là người quản lý mọi mặt, phụ trách chung của nhà trường, trong khi Chancellor cũng là dịch hiệu trưởng nhưng là hiệu trưởng danh dự,  chủ yếu mang tính chất lễ nghi. Do đó, hiệu trưởng của các trường Anh hay Úc thường ghi Vice – Chancellor (President) để tránh hiểu nhầm.

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn