You cannot see the sun, because your dog is in the way. Phân biệt IN THE WAY và ON THE WAY.

Đôi khi có những cụm từ giống nhau đến 90%, nhưng chỉ vì khác một từ thôi lại tạo ra nghĩa rất khác biệt. Ví dụ như hai cụm từ ON THE WAY và IN THE WAY mà hôm nay English4ALL sẽ giúp bạn phân biệt. Sẽ không bao giờ nhầm lẫn hai cụm từ này nữa sau khi bạn đọc bài này. Hứa đấy! 

In the way

IN THE WAY

Nếu như có cái gì đó “in the way” nghĩa là nó đang chắn đường, cản trở và gây bất tiện cho bạn (inconvenience)

Ví dụ: I can’t see the TV screen, my dog is in the way.

(The dog is standing between you and the TV, and blocking your view)

(Tôi không nhìn thấy màn hình TV, con cún của tôi nó đang che mất)

(Con chó đứng giữa bạn và TV, làm cản trở tầm nhìn của bạn)

 

Ví dụ: There’s not enough room for me to work at this table. Please move your books somewhere else; they’re in the way.

(The books are inconveniently occupying space on the table)

(Không có đủ chỗ cho tôi làm việc trên cái bàn này. Làm ơn mang sách của cậu ra chỗ khác đi, vướng quá!)

(Những cuốn sách đang chiếm chỗ ở trên bàn)

 

Nếu có ai đó cản đường, chặn bạn, hãy hét vào họ “Get out of the way!/Get out of my way!) (Biến đi! Xê ra!)…. hơi thô lỗ một chút nhưng đó cũng là cách để nói họ rời đi.

 

ON THE WAY

Ngược lại, cụm từ “on the way” lại diễn tả một cái gì đó nằm trên đường của bạn đến một điểm nào đó, nhưng lại mang tính thuận tiện (convenience)

Let’s stop at the supermarket on the way to work.

(Ghé vào siêu thị trên đường đi làm nhé.)

(Siêu thị nằm ở vị trí rất thuận tiện trên đường từ nhà bạn đến chỗ làm)

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English4all.vn

The new highway ALLOWS them to go to downtown quicker? Nope, it ENABLES them. Phân biệt cách dùng Allow-Let-Permit và Enable

Đều mang nghĩa và đều được dịch là “cho phép” nhưng liệu các động từ trên còn có sự khác biệt nào nữa không? English4ALL hôm nay sẽ giải thích cho các bạn để không bao giờ phải lúng túng khi sử dụng các từ này nữa nhé.

Các động từ LET, PERMIT, ALLOW  đều mang nghĩa là “cho phép” (give permission) – đồng ý, chấp thuận cho ai đó làm việc gì. Tuy nhiên, trong đó, động từ Let là kém trang trọng  nhất (least formal) thường chỉ sử dụng khi nói chuyện với bạn bè.

Chỉ có một cấu trúc duy nhất: Let somebody Do something.

Let me explain it to you. (Để tớ giải thích cho cậu)

Let her go. (Để cô ấy đi đi)

I won’t let you make the same mistake. (Tôi sẽ không để cậu mắc sai lầm tương tự đâu)

Let me get you a drink. (Để tớ kiếm cho cậu cái gì uống)

Nhưng động từ LET lại bị bất lực ở thể bị động.

Bạn có thể nói :

My parent let me go out with her. (Bố mẹ cho tôi đi chơi với nàng)

Nhưng không thể nói

I am let to go out

 

Tuy nhiên, những gì Let không làm được thì ALLOW và PERMIT lại làm được; bởi lẽ ALLOW mang sắc thái trang trọng hơn LET, còn PERMIT thì là trang trọng nhất (most formal) trong số ba động từ trên. ALLOW và PERMIT được sử dụng cho cả thể chủ động và bị động.

Chúng ta có thể nói : ALLOW/PERMIT somebody TO DO something.

Ví dụ:

They don’t allow their children to go to the pub. (Họ không cho trẻ con vào quán bia đâu)

Their children are not allowed to go to the pub. (Trẻ con không được vào quán bia)

 

They don’t permit their students to wear jeans. (Họ không cho phép học sinh mặc đồ jeans)

The students are not permitted to wear jeans.(Học sinh không được phép mặc đồ jeans)

ALLOW VÀ PERMIT còn có thể sử dụng mà không cần một tân ngữ (Object) riêng

I don’t allow smoking in the bedroom. (Tôi không cho phép hút thuốc trong phòng)

They don’t permit putting up fences here. (Họ không cho dựng hàng rào ở đây)

 

ENABLE Động từ ENABLE không thể hiểu là sự cho phép của một ai đó để hành động diễn ra, mà là tạo cơ hội và điều kiện để một sự việc có thể được thực hiện, không phải nói về sự xin phép.

Cấu trúc: ENABLE SOMEBODY TO DO SOMETHING

The English For ALL site enables you to study English online. (makes it possible)

(Website English For ALL (cho phép/làm cho bạn có thể học tiếng Anh trực tuyến.

Website này không có quyền cho phép bạn học hay không học, nó chỉ là phương tiện và là cơ hội để bạn có thể học trực tuyến.

This visa will enable you to enter the country.

(Visa này cho phép bạn đi vào lãnh thổ/nhập cảnh)

– Thực ra visa này không phải là người quyết định cho bạn vào hay không vào một đất nước, nó chỉ là phương tiện, là chứng nhận cho phép bạn được làm việc đó. Hay nói cách khác là, nhờ có visa này, bạn được phép đi vào một đất nước.

Với ý nghĩa này, đôi khi allow có thể được sử dụng tương tự như enable.)

This position enabled/allowed me to learn a lot about customer service.

(Vị trí/chức vụ này cho phép tôi/cho tôi cơ hội học hỏi nhiều điều về dịch vụ khách hàng)

 

WRAP UP:

  1. LET somebody DO something  (LET =give permission: cho phép) informal – không trang trọng. No passive voice: Không dùng trong thể bị động.
  2. ALLOW somebody TO DO something (ALLOW = give permission: cho phép) more formal – trang trọng.
  3. PERMIT somebody TO DO something (PERMIT= give permission: cho phép) very formal – rất trang trọng.
  4. ENABLE somebody TO DO something (ENABLE = make it possible, authorise

Đừng bao giờ ngồi và lẩm bẩm  học “sau LET là động từ nguyên thể không TO”, hãy nghe bài hát này thôi.

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English For All (EFA) 

If Thủy Tinh had arrived in time, he wouldn’t have been FA!!!!. Phân biệt cách dùng On time và In time

Chuyện xưa kể rằng, có một vị thần linh chỉ vì không đến kịp giờ mà không lấy được vợ, đến bây giờ sau biết bao nhiêu ngàn năm, thần vẫn phải sống cảnh FA chăn đơn gối chiếc, không có gấu. Thần chán đời không biết phải làm gì ngoài chuyện hô mưa gọi gió giải sầu cho qua ngày đoạn tháng, đặc biệt trong các dịp như Valentine hay Noel.

Will you advise me what is the best in the menu? Nope, I will RECOMMEND you. Phân biệt advise-recommend-suggest

Khi diễn tả ai đó nên – cần thiết làm một việc gì đó, tiếng Anh có tới hơn ba động từ để nói: advise, recommend, và suggest. Nhưng ba từ này liệu có thể được sử dụng để thay thế cho nhau? Giữa chúng có điều gì khác biệt? Đó là câu hỏi mà hôm nay English4ALL sẽ giúp bạn giải đáp, đi tìm sự khác biệt về ngữ pháp và cách sử dụng của những từ này!

 

1. ADVISE- ADVICE

– Dùng để chỉ ai đó nên làm gì hoặc nên ra một quyết định gì. Tuy nhiên, đáng lưu ý là người mà advise phải là người có chuyên môn (expertise – knowledge+skills), có kinh nghiệm (experience) hoặc có thẩm quyền (authority) để tư vấn về điều gì đó. Ví dụ, bác sỹ (doctor) có thể advise cho bệnh nhân (patient), nhân viên ngân hàng (banker) có thể advise cho khách hàng (client)……

Ví dụ: My GP advised me on my daily diet.

(Bác sỹ gia đình của tôi tư vấn cho tôi về chế độ ăn uống hàng ngày)

(*GP: A general practitioner (GP) is a medical practitioner who treats acute and chronic illnesses and provides preventive care and health education to patients. –GP: Bác sỹ gia đình ở Anh, bác sỹ đa khoa ở Việt Nam)

Để chỉ một lời khuyên, lời chỉ dẫn-tư vấn, người ta không thể nói an advice vì “lời khuyên” là không đếm được (uncountable) mặc dù trong tiếng Việt người ta thường nói “một lời khuyên”, thay vào đó, sẽ nói a piece of advice

Ví dụ: Can you give me a piece of advice on……….?

(Làm ơn cho tôi một lời khuyên về……..?)

* Có Advice(s) nhưng mang nghĩa khác, fresh/private advices là những thông tin, tin tức mới/riêng.

Notes: – to advise someone TO do sth: khuyên bảo ai đó làm gì

            – to advise someone ON sth: khuyên, tư vấn ai đó về cái gì, việc gì

            – to advise AGAINST sth: khuyên, tư vấn ai đó về cái gì, việc gì (thường là không nên làm) Ex: The doctor advised against smoking.

            – to give (a piece of ) advice (to someone): cho ai lời khuyên

            – take advice from someone: nghe lời khuyên của ai.

 

2. RECOMMEND- RECOMMENDATION

Recommend cũng dùng để chỉ ai đó nên làm gì, nên chọn cái gì tuy nhiên người mà recommend không cần phải có chuyên môn hay kinh nghiệm, đơn giản chỉ là anh ta tin rằng điều mà được recommend là lựa chọn tốt nhất, nên làm. Do đó, recommend có thể được sử dụng trong nhiều tình huống (situations) và mối quan hệ (relationships)

Ví dụ: George had recommended some local architects.

(George đã giới thiệu một vài kiến trúc sư ở trong vùng.

Có thể George không cần phải là người có chuyên môn, kiến thức về kiến trúc, anh ta đơn giản chỉ tin rằng những kiến trúc sư mà anh ta giới thiệu là những người tốt nhất, phù hợp nhất)

Nếu không sử dụng động từ recommend, người ta thường hay sử dụng cụm danh từ put forward recommendation(s) để thay thế. Khác với advice, recommendation lại là danh từ đếm được (countable)

Ví dụ: Members put forward their own recommendations at an association committee meeting

(Các thành viên đã đưa ra các khuyến nghị riêng của họ trong phiên họp của ban điều hành hiệp hội)

Notes: Recommend sth: Giới thiệu, gợi ýcái gì

–       Recommend that someone do sth: giới thiệu, ai đó làm gì

–       Recommend (doing): gợi ý làm việc gì

–       Make/put forward recommendation: đưa ra giới thiệu, khuyến nghị.

 

3. SUGGEST- SUGGESTION

Về ý nghĩa, suggest tương tự như recommend, đều mang ý giới thiệu, gợi ý ai đó nên làm gì, có điều suggest luôn đi kèm với một lựa chọn cụ thể, một gợi ý của cá nhân người suggest; đơn giản là đưa ra một ý kiến, một lựa chọn để được xem xét, cân nhắc.

Ví dụ: My brother suggested a Vietnamese restaurant for dinner tonight. What do you think?

(Ông anh tớ gợi ý một nhà hàng Việt Nam cho bữa tối nay. Cậu nghĩ sao?)

Notes: suggest sth: Giới thiệu, gợi ý cái gì

–       suggest that someone do sth: giới thiệu, ai đó làm gì

–       suggest (doing): gợi ý làm việc gì

–       make a suggestion (for sth): đưa ra gợi ý

–       at my suggestion: theo gợi ý của tôi (hay đứng đầu câu, thay cho I suggest)

 

WRAP UP

–       Advise: là chỉ dẫn ai đó nên làm gì dựa trên chuyên môn, kinh nghiệm hoặc thẩm quyền.

–       Recommend: là giới thiệu, gợi ý nên làm gì, chọn gì dựa trên niềm tin, cảm quan cá nhân (tin rằng đó là lựa chọn tốt, thích hợp)

–       Suggest: là gợi ý, giới thiệu luôn đi kèm với một lựa chọn, phương án cụ thể.

–       Trong cấu trúc suggest/recommend someone DO sth, động từ sẽ luôn là nguyên thể vì đây là thức giả định (the subjunctive mood).

Ví dụ: My friend wants to lose weight, so I suggested that she join a gym

NOT: I suggested she JOINED/JOINS a gym

NOT: I Suggested her TO join a gym

(Cô bạn tớ muốn giảm cân, vậy nên tớ gợi ý nó nên tham gia một câu lạc bộ thể dục)

Bây giờ bạn đã tự tin khi sử dụng Advise, Suggest, và Recommend trong các tình huống thực tế chưa? Test thử với bài quiz phía dưới nhé.

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về www.english4all.vn

[WATU 3]

Which kind of lawyer do you need for your case? Phân biệt Barrister – Lawyer- Solicitor và các từ chỉ Luật sư trong tiếng Anh.

Việt Nam đã sẵn sàng cho một vụ kiện Trung Quốc xâm lược chủ quyền biển đảo nước ta ra tòa án Quốc tế nếu giàn khoan HD 981 không được rút khỏi vùng đặc quyền kinh tế . Quyết tâm của toàn dân tộc và bằng chứng pháp lý đã rất đầy đủ, tuy nhiên chúng ta còn cần có những luật sư giỏi nữa. Nhưng đã khi nào bạn bối rối không phân biệt  nổi được thế nào là một Barrister, một Lawyer với Solicitor chưa? Tiếng Anh có không dưới 5 từ để chỉ nghề luật sư, tuy nhiên sự lúng túng của bạn sẽ tan biến trong 5 phút nữa sau khi đọc bài viết này. Hãy để chuyên tàu đầu tiên của English4ALL đến ga Stop Confusing! – Start using it properly! giúp bạn nhé!!!!!.

Một barrister tại tòa án Anh Quốc.
Một barrister đang tranh tụng tại tòa án Anh Quốc. www.english4all.vn

 

1. LAWYER (British English) & ATTORNEY (American English)

– Đều là những từ dùng chỉ chung những người hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp luật (giving legal advice) hoặc đại diện cho các thân chủ (clients) trong các vấn đề pháp lý trước tòa; đều được dịch là Luật sư. Thường có thể thấy trên báo chí, hay các thông báo.

Ví dụ: Their lawyers told them that they couldn’t use the park for the concert without permission from the city
(Các luật sư nói với họ rằng không thể sử dụng công viên cho buổi hòa nhạc mà không có sự cho phép của thành phố.)

Tuy nhiên trong ngành luật có một sự phân biệt rõ ràng hơn về từ Lawyer dựa trên công việc cụ thể mà một luật sư đảm nhận. Đó là SolicitorBarrister.

2. SOLICITOR & BARRISTER
– Solicitor là người tư vấn pháp luật cho thân chủ về một ngành luật chuyên biệt ví dụ như hôn nhân gia đình, bất động sản, nhập cư…..thay mặt thân chủ chuẩn bị các đơn thư, văn bản pháp lý ví dụ như lập di chúc (will), hợp đồng (contract) và không phải là người đại diện trước tòa.
Ví dụ: She had apparently instructed solicitors to deal with the matter on her behalf.
(Rõ ràng là cô ấy đã đề nghị các luật sư thay mặt cô ấy giải quyết vấn đề)

– Ở Anh và một số nước phương Tây, còn có từ paralegal chỉ người được đào tạo để giúp việc cho luật sư, hỗ trợ chuẩn bị giấy tờ, tài liệu và làm các việc chi tiết (tasks) còn luật sư thì thụ lý toàn bộ vụ việc (case), còn có thể gọi là legal assistant. Do đó, một paralegal không được phép tư vấn pháp luật cũng như đại diện cho thân chủ.

– Solicitor không có quyền “cãi” trước tòa, vậy thì ai có thể làm việc đó? Là Barrister, nên được dịch ra sát nghĩa tiếng Việt là trạng sư (thầy cãi) để phân biệt với luật sư. Barrister (hay còn gọi là counsel) là những người đại diện cho thân chủ để cáo buộc hoặc biện hộ trước tòa. Trước đây, chỉ có barrister mới có độc quyền (monopoly) được đại diện cho các thân chủ tại Tòa tối cao (The High Court) và Tòa Thượng Thẩm, còn gọi là tòa Phúc Thẩm (The court of appeals). Tuy nhiên, độc quyền này hiện nay đang dần được xóa bỏ. Các luật sư cố vấn –solicitor sẽ chuẩn bị mọi văn kiện, giấy tờ, hồ sơ cho barrister để tranh tụng trước tòa. Nói cách khác, trong các vụ việc cần phải giải quyết tại tòa án, solicitor giữ vai trò là người giúp việc cho barrister.

Ngày xưa, khi ra tòa, các trạng sư thường đội tóc giả (wig) làm bằng lông đuôi ngựa và đeo một dải băng (robe), nhưng ngày nay không còn nữa. Người ta cũng tin rằng từ barrister chính là bắt nguồn từ danh từ bar. Bar không chỉ là nơi cuối tuần các bạn đến uống bia xả stress, mà còn là vành móng ngựa nữa nhé.
– Ví dụ: The company hired the best barrister to defense in the court next month.
(Công ty đã thuê trạng sư giỏi nhất để biện hộ cho họ trong phiên tòa tháng sau.)
Trạng sư bên nguyên – bên khởi kiện là prosecution barrister/counsel
Trạng sư bên bị – bên bị kiện là defence barrister/counsel

Trong trường hợp, trạng sư đứng ra đại diện cho chính quyền, cho nhà nước để buộc tội ai đó…..thì tiếng Anh Mỹ dùng từ district attorney (DA), nên được hiểu là công tố viên quận. Ở Việt Nam, tương đương với vài trò của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân quận. (Kiểm sát viên, chứ không phải Kiểm soát viên các bạn nhé)

– Hiện nay, ở Việt Nam có một số công ty luật và văn phòng luật sư dung từ Counsellor để chỉ chức năng tư vấn luật. Dùng như vậy có phần chưa thật chuẩn vì theo tiếng Anh Mỹ và tiếng Anh Ai Len (Irish English), Counsellor (hay Counsellor-at-law) phải được hiểu là trạng sư (barrister) mới đúng.

• Lawyer và Attorney là những từ chỉ nghề Luật sư nói chung.
• Solicitor là Luật sư chuyên tư vấn, hỗ trợ cho thân chủ trong một lĩnh vực luật cụ thể.
• Paralegal là người giúp việc, trợ lý cho Luật sư
• Barrister/Counsel là Trạng sư đại diện cho thân chủ trước Tòa.

Nói tóm lại, nếu Việt Nam quyết định kiện Trung Quốc ra tòa án quốc tế để giành lại công lý, chúng ta cần rất nhiều luật sư (lawyer) giỏi, trong đó cụ thể, cần có các luật sư cố vấn (solicitor) chuyên về luật Biển UNCLOS để chuẩn bị hồ sơ, bằng chứng và thủ tục cho vụ kiện (case), và quan trọng là có những luật sư tranh tụng (barrister) giỏi nhất với lý lẽ đanh thép, luận cứ chặt chẽ nhất để bắt chính phủ Trung Quốc phải cúi đầu nhận tội.

Bạn có biết?
– Attorney là Luật sư, nhưng Attorney General thì không phải là luật sư đâu nhé! Đó là từ chỉ chức danh đứng đầu hệ thống tư pháp Mỹ (và một số nước khác nữa) – là cách gọi khác Bộ trưởng Bộ Tư Pháp, và tiếng Việt thường dịch là Tổng Chưởng Lý , là viên chức đặc trách các vấn đề luật pháp và thực thi luật pháp của Chính Phủ. Đây là chức danh Bộ trưởng duy nhất ở Mỹ mà không có từ Secretary. Tổng chưởng lý Hoa Kỳ là người đứng thứ 7 trong danh sách kế nhiệm Tổng thống (trong trường hợp vị trí này bị khuyết ví dụ như Tổng thống bị ám sát hoặc qua đời trong khi đang tại chức)

– Chức vụ tương đương với Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao ở Việt Nam ở Vương Quốc Anh được gọi là Director of Public Prosecutions

– Nếu bạn đọc được đâu đó trên một từ báo Anh “Sir James Bond, KC” thì đừng quên rằng KC là viết tắt của King’s Counsel là tước hiệu được Nữ hoàng Anh phong cho những trạng sư cao cấp.

Hoàng Huy.
Bản quyền thuộc về English For All (EFA)

* Nếu có vẫn còn chưa phân biệt được các từ chỉ chức danh pháp lý (legal officials) khác trong tiếng Anh, đừng ngại để lại comment hoặc gửi câu hỏi cho English4ALL để nhận được câu trả lời miễn phí và sớm nhất các bạn nhé.

 

Phân biệt Barrister – Lawyer- Solicitor và các từ chỉ Luật sư. Phân biệt các từ chỉ luật sư trong tiếng Anh. Phân biệt Barrister – Lawyer- Solicitor và các từ chỉ Luật sư. Phân biệt các từ chỉ luật sư trong tiếng Anh. Phân biệt Barrister – Lawyer- Solicitor và các từ chỉ Luật sư. Phân biệt các từ chỉ luật sư trong tiếng Anh. Phân biệt Barrister – Lawyer- Solicitor và các từ chỉ Luật sư. Phân biệt các từ chỉ luật sư trong tiếng Anh. Phân biệt Barrister – Lawyer- Solicitor và các từ chỉ Luật sư. Phân biệt các từ chỉ luật sư trong tiếng Anh.