Blond or Blonde? Phân biệt từ Blond và Blonde

Câu hỏi từ một bạn gửi đến cho English4ALL:

“Em muốn dịch “cô gái tóc vàng hoe” sang tiếng Anh có phải là “ A blonde girl” không ạ? Bạn em nói là “A blond girl” mới đúng? Vậy đáp án là như thế nào ạ và vì sao lại như thế?”

Hãy click để xem câu trả lời của English4ALL tại Stop Confusing nhé! All board!

 

English4ALL trả lời:

Sự khác biệt giữa Blond và Blonde thực sự rất đơn giản, hoàn toàn tuỳ thuộc vào giới tính mà từ này đề cập tới.

Khi bạn muốn nói một cô gái có mái tóc vàng, bạn sẽ sử dụng cách phát âm “Blonde”.

Khi bạn muốn nói một chàng trai có tóc vàng, bạn sẽ sử dụng “Blond”

Đây là một trong số ít trường hợp một tính từ tiếng Anh sử dụng dạng tính nam, và dạng tính nữ riêng biệt.

Từ blond bắt nguồn từ tiếng Pháp cổ (Old French) “Blund” nghĩa là một màu lai giữa màu vàng (golden) và màu hạt nhẻ nhạt (light chestnust). Chính vì có gốc Pháp nên từ “Blond” được thêm một chữ “e” khi sử dụng với giới nữ.

Từ Blond xuất hiện trong tiếng Anh vào khoảng năm 1481 và đến thế kỉ 17 đã dần thay thế từ “fair” trong tiếng Anh, dùng để chỉ tóc vàng.

Tương tự như vậy, cặp từ Brunet và Brunette cũng dùng để chị nam giới/nữ giới có tóc sẫm màu.

chúng ta cũng bắt gặp trường hợp của cặp từ “fiancé và fiancée. Fiancé là hôn phu, chồng sắp cưới; và fiancée là hôn thê, vợ sắp cưới.

Hi vọng bạn hài lòng với câu trả lời của English4ALL!

Chúc bạn ngày càng học tốt tiếng Anh hơn!

 

Bạn có biết?

Trong các bộ phim trinh thám của Alfred Hitchcock thường hay để những phụ nữ tóc vàng (blonde women) đóng vai chính bởi vì tác giả tin rằng người ta sẽ ít nghi ngờ (suspect) họ nhất, từ đó có cụm từ “Hitchcock blonde”.

Một người có mái tóc vàng đầy đủ sẽ có khoảng 120.000 sợi tóc, tóc sẫm màu (brunet) sẽ chỉ có khoảng 100.000 sợi và người tóc đỏ thì chỉ có 80.000 sợi.

Annie Nguyen

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

HOW TO ask for information IN ENGLISH – Các cách đặt câu hỏi bằng tiếng Anh.

Hãy thử nghĩ xem điều gì có thể khiến bạn đi bất kỳ đâu mà không lo sợ bị lạc?

Điều gì có thể giúp bạn tra cứu thông tin ở bất cứ đâu mà không cần phải có WIFI, 3G, hay máy tính, smartphone??? Đó là kỹ năng Hỏi và đặt câu hỏi.

Nếu như có một người không biết đang lúng túng, thì đâu đó cũng có một người biết đang sẵn sàng trả lời và giúp đỡ. Và họ tìm nhau thông qua những câu hỏi và làm cho nhau vui bằng câu trả lời.

Bạn sắp đi London, bạn sắp qua Singapore, hoặc bạn chẳng đi đâu cả, đơn giản là đang tập thể dục bên bờ hồ Gươm mà không biết giờ, muốn hỏi giờ một người nước ngoài qua đường…Đừng tự làm khổ bản thân vò đầu bứt tai để lắp ghép từ tạo ra những câu hỏi tự chế theo kiểu của bạn.

Hãy câu hỏi mẫu và chuẩn đã luôn có sẵn và chờ đợi bạn ghi nhớ, thường xuyên luyện tập, và linh hoạt ứng dụng.
Mẫu câu để hỏi ở đâu? Ở trong chuy2ến tàu đầu tiên của How to….in English hôm nay.

Hãy hỏi theo cách của người Anh cùng English4ALL. All aboard!

Những cấu trúc sử dụng để hỏi thông tin (ask for information) bằng tiếng Anh.

1. Hỏi người quen. (Friends and Family)

Khi cần hỏi người thân hay bạn bè về một thông tin gì trước, bạn không cần rào đón mà có thể sử dụng ngay câu hỏi trực tiếp (a direct question) theo mẫu.

Wh? + Helping Verb + Subject + Verb?

(Từ để hỏi + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ?)

Những từ để hỏi cơ bản trong tiếng Anh
Những từ để hỏi cơ bản trong tiếng Anh

Ví dụ:

How much does it cost? (Cái này bao nhiêu xiền?)

Where does she live? (Bà ấy sống ở đâu?)

 

asking for directions

2. Hỏi người không quen (Strangers or in formal situations)

Người Anh vốn lịch sự, nên khi cần hỏi thông tin từ một người xa lạ, người qua đường, hay trong những tình huống mang tính chất trang trọng, họ không bỏ lỡ cơ hội để thể hiện sự lịch sự của mình bằng cách “dài dòng” hơn một chút trước khi đặt câu hỏi.

 

(Pardon me, Excuse me) Can / could you tell me + wh? + S + verb?

(Xin lỗi/Làm ơn) Anh/Chị/Ông/Bà có thể cho tôi biết, chỉ giúp tôi + Nội dung câu hỏi + được không?)

Ví dụ:

Excuse me, Can you tell me when the next train from Bristol arrives?

(Xin lỗi, ông có thể cho tôi biết mấy giờ chuyến tàu kế tiếp từ Bristol đến được không?)

Pardon me, could you tell me how much the book costs?

(Xin thứ lỗi, ông có thể cho tôi biết giá tiền của cuốn sách được không ạ?)

 

 

3.Những câu hỏi phức tạp và hỏi những người quan trọng (phỏng vấn)

(Complicated Questions)

Khi bạn cần hỏi những câu hỏi hơi phức tạp một chút, chứa nhiều thông tin, hoặc hỏi sếp, hỏi trong buổi phỏng vấn xin việc…….hãy sử dụng những mẫu câu “loằng ngoằng” sau.

I wonder if you could + tell me / explain / provide information on …

Tôi không biết liệu quý vị có thể chỉ cho tôi/giải thích cho tôi/cung cấp thông tin cho tôi về…………

Ví dụ:

I wonder if you could explain how health insurance is handled at your company.

(Tôi không biết liệu anh có thể giải thích giúp chế độ bảo hiểm y tế ở công ty được giải quyết như thế nào không)

I wonder if you could provide information on your pricing structure.

(Tôi không biết liệu anh có thể cấp thông tin cho tôi về cơ cấu giá thành của anh được không)

 

Would you mind + verb + ing …?

Anh/chị/ông/bà có phiền…..làm gì không?

Ví dụ:

Would you mind telling me a little bit more about benefits at this company?

(Anh có phiền cho tôi biết một chút về các quyền lợi của công ty không?)

Would you mind going over the savings plan again?

(Anh có phiền nói lại về kế hoạch tiết kiệm lần nữa được không?)

 

 

4. Một số cách đáp lại yêu cầu câu hỏi

(Replying to a Request for Information)

Người hỏi lịch sự, thì không lý do gì người trả lời lại không lịch sự khi đáp lại cả.

Hãy tỏ ra lịch sự trong mọi tình huống trước khi trả lời một câu hỏi ai đó hỏi bạn bằng cách sử dụng những cụm từ đưới đây trước khi đi vào câu trả lời chính.

Thông thường

Sure (Chắc chắn rồi……

No problem (Không vấn đề gì……

Let me see (Để tôi xem nào………

 

Trang trọng hơn

I’d be happy to answer that. (Tôi rất vui được trả lời về điều đó….)

I should be able to answer your question. (Tôi có thể trả lời câu của anh/chị…..)

It’d be a pleasure to help you. (Tôi hân hạnh được giúp anh…..)

 

Tuy nhiên, chắc gì bạn đã biết, hoặc đã muốn trả lời điều mà người khác muốn hỏi bạn.

Trong những tình huống đó, dưới đây là những cách đối đáp từ chối (No) bạn nên sử dụng.

Thông thường

Sorry, I can’t help you out. (Xin lỗi, tôi không thể giúp bạn được…..

Sorry, but I don’t know that. (Xin lỗi, nhưng tôi không biết……

That’s beyond me. (Điều đó vượt quá câu trả lời của tôi/ Tôi không biết…..)

Trang trọng hơn

I’m afraid I don’t have the answer to that question.

(Tôi e rằng tôi không có câu trả lời cho câu hỏi đó.)

I’d like to help you. Unfortunately, I don’t have that information / don’t know.

(Tôi muốn giúp anh. Nhưng tiếc quá, tôi lại không biết điều đó/tôi không có thông tin đó…..)

 

5. 10 mẫu câu hỏi phổ biến nhất trong nói và viết tiếng Anh

(Ten Expressions to Use In Speaking And Writing) 

  • Can you tell me…?  (Có thể cho tôi biết….? giống Can you let me know…….?)
  • Could you tell me…? (Có thể cho tôi biết….? giống Can you let me know…….?)
  • I’d like to know…(Tôi muốn biết………)
  • D’you know…(Bạn có biết……..)
  • (Got / Have you) any idea…? (Bạn có biết……..)
  • Could anyone tell me…? (Có ai có thể chỉ giúp tôi………..)
  • (Do / Would) you happen to know…? (Bạn có biết……..)
  • I don’t suppose you (would) know…? 
  • I wonder if you could tell me…?
  • I wonder if someone could tell me…?

* Ba mẫu câu cuối cùng dùng trong tình huống trang trọng.

HOÀNG HUY

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

 

Be quiet and act your age. Don’t be such a baby! – Thành ngữ tiếng Anh chỉ tuổi tác (Age Idioms)

Sinh-Lão- Bệnh – Tử, bánh xe của cuộc sống thường không bỏ xót bất kỳ ai trong vòng quay của nó. Ai trong chúng ta cũng đều sẽ trải qua những năm tháng tuổi xuân và đi đến những buổi xế chiều của cuộc đời. Người ta thường tránh nói đến tuổi già nhưng phải nói thế nào đây khi nhắc đến những người “không còn trẻ”. Với tính chất lịch sự và tinh tế, người Anh đã sáng tạo ra rất nhiều thành ngữ để nói về vấn đề tuổi tác. Hãy học cùng English4ALL nhé! All aboard!

1. Hôm trước mình ra siêu thị mua một ít bia rượu để về ăn mừng Giáng Sinh, vậy mà nhân viên siêu thị lại yêu cầu mình xuất trình giấy tờ tuỳ thân. Mình hơi tức nên nói hơi to “I am of age. I am 26 now.” Rõ là mình đủ tuổi rồi và trông cũng không còn trẻ con, sao lại hỏi giấy tờ mình. Bạn nhớ nhé: Be/come of age – là đủ tuổi hợp pháp để làm một việc gì đó có giới hạn tuổi như kết hôn, mua bia rượu, thuốc lá, hay kí kết các giấy tờ văn bản hợp đồng.

Ví dụ

Now that Mary is of age, she can buy her own car.

(Bây giờ Mary đủ tuổi rồi, cô ấy có thể mua xe hơi riêng)

 

2. Act your age! – Đây là câu nhắc nhở, cảnh cáo nếu như bạn thấy ai đó còn tỏ ra trẻ con hay hành xử kiểu con nít, gây khó chịu.

Ví dụ:

Be quiet and act your age. Don’t be such a baby!

(Trật tự và người lớn lên nào. Đừng có trẻ con như thế chứ!)

 

3. Age before beauty –Một cách nói đùa và hơi mỉa mai để nhường, ưu tiên cho ai đó đi trước .

Ví dụ:

“No, no. Please, you take the next available seat,” smiled Tom. “Age before beauty, you know.”

(Không không, cậu cứ việc ngồi đi” “ Tom cười “Thôi mời bác……….)

 

4. Để nhấn mạnh ý, ai đó mới bằng từng đó tuổi (trẻ) mà đã làm việc gì, người ta thường dùng……at the tender age of

Ví dụ: She left home at the tender age of 17 and got married to a rock singer.

(Mới 17 cái tuổi đầu, nàng đã bỏ nhà đi và lấy một tay ca sĩ nhạc rock)

 

5. Khi muốn tránh nhắc tới những từ như “middle aged” (trung tuổi) hay old (lớn tuổi), người Anh sẽ sử dụng …..of a certain age, để chỉ chung nhóm người không còn trẻ.

Ví dụ:

Adults of a certain age might want to spend a couple of hundred dollars more for a larger monitor that will be much easier on their eyes.

(Khi có tuổi, người ta sẽ muốn chi thêm một vài trăm đô cho một cái màn hình máy tính lớn hơn để mắt họ dễ thấy hơn)

 

6. Khi muốn nói điều gì đó đã rất lâu lắm rồi chưa xảy ra, người ta sẽ dùng in a coon’s age, in a dog’s age, hay in a month of Sundays. Những cách dùng này mang tính chất hơi hài hước.

Ví dụ:

How are you? I haven’t seen you in a coon’s age.

(Cậu khoẻ không? Lâu lắm rồi tớ không gặp cậu)

đôi khi cũng sử dụng in an age of years để diễn tả ý tương tự

Ví dụ:

How have you been? I haven’t talked to you in an age of years.

(Dạo nào cậu sao rồi? Lâu lắm không nói chuyện với cậu)

 

7.  Cụm từ in this day and age được dùng để chỉ chung ý: ngày nay, thời nay,

Ví dụ: Bill: Taxes keep going up and up.  (Dạo này thuế khoá tăng liên tùng tục)

Bob: What do you expect in this day and age?(Thế thời buổi này mày còn mong chờ cái gì?)

 

8. Để nhấn mạnh ai đó sống rất thọ tới một tuổi nào đó bạn có thể nói live to the ripe old age of something

Ví dụ: Sally’s aunt lived to the ripe old age of one hundred.

(Bà dì của Sally sống thọ tới tận 100 tuổi)

Đó là “hưởng thọ”, còn nếu muốn nói tới “hưởng dương” thôi, bạn chỉ cần nói…..to the age of….

Ví dụ: Ken lived to the age of sixteen.

(Ken sống được có 16 năm thì mất)

 

9. What’s your age? – Đừng nhầm đây là một câu hỏi tuổi tác nhé. Thực ra đây chỉ là một câu chào hỏi xã giao giữa bạn bè thân giống như Hello, how are you thôi!

Ví dụ: Yo, Sam! What’s your age?

(A, Sam đấy ah, khoẻ không?)

 

10. Khi muốn nói ai đó đã hết tuổi để được hưởng một đặc quyền, đặc lợi hay sự bảo hộ nào đó……đừng quên cụm từ age out nhé

Ví dụ:

Unfortunately Ihave aged out of the special student scholarship program, so I have to pay full price for these classes.

(Nhọ quá, tớ hết tuổi để xin chương trình học bổng đặc biệt cho sinh viên rồi, giờ tớ phải trả học phí toàn phần cho những khoá học này)

 

11. Để nói ai đó đã già đi, lớn tuổi hơn mà không cần dùng tới từ OLD, bạn hãy sử dụng những cách nói sau đây

get on in years

Ví dụ: Although she’s getting on in years, she still looks young.

(Mặc dù cô ấy đã có tuổi, nhưng nhìn vẫn rất trẻ trung)

Già hơn chút nữa: long in the tooth

Ví dụ: I think he is a bit long in the tooth to be a romantic hero in that play.

(Tôi nghĩ là anh ta hơi già mt chút đ đóng vai anh hùng lãng mn trong v kch đó)

Hoặc là: on in years

Ví dụ: My wife is dead and I am getting on in years.

(V tôi qua đi và tôi ngày mt già đi theo năm tháng)

Nếu muốn nói ai đó đã hết thời, đã qua giai đoạn sung sức nhất, hãy nói over the hill

Ví dụ: You say you are over the hill, but see how you run as fast as your son!

(Cu nói cu đã hết thi ri, đui ri, thế nhưng t thy cu còn chy nhanh như thng bé con)

HOÀNG HUY

Bản quyền thuộc về English4all.vn

English in the News: Pope Francis names 20 new cardinals

[wr_row width=”boxed” background=”none” solid_color_value=”#FFFFFF” solid_color_color=”#ffffff” gradient_color=”0% #FFFFFF,100% #000000″ gradient_direction=”vertical” repeat=”full” img_repeat=”full” autoplay=”yes” position=”center center” paralax=”no” border_width_value_=”0″ border_style=”solid” border_color=”#000″ div_padding_top=”10″ div_padding_bottom=”10″ div_padding_right=”10″ div_padding_left=”10″ ][wr_column span=”span12″][wr_text el_title=”Tóm tắt” text_margin_top=”0″ text_margin_bottom=”0″ enable_dropcap=”no” appearing_animation=”0″ disabled_el=”no” ] [dropcap]T[/dropcap]in mới tốt lành cho ngày làm việc đầu năm mới 2015, Đức Giáo hoàng Francis vừa chỉ định 20 tân Hồng y trên thế giới, trong đó có Tổng Giám mục Hà Nội, Phêrô Nguyễn Văn Nhơn, người gốc Đà Lạt. Hãy cùng English4ALL đọc thêm bản tin BBC về quyết định tấn phong 20 vị Tân Hồng y với mục tiêu thắt chặt thêm các Giáo hội địa phương với Vatican,  và cùng nắm vững những từ mới rất hay về Giáo hội Công giáo nhé. All aboard![/wr_text][wr_text el_title=”WHO IS POPE” text_margin_top=”0″ text_margin_bottom=”0″ enable_dropcap=”no” appearing_animation=”slide_from_left” appearing_animation_speed=”Medium” disabled_el=”no” ]

POPE FRANCIS, WHO IS HE?

 

HAVE A LOOK AT

 

WHAT HE DID IN HIS FIRST YEAR AS THE POPE.

[/wr_text][wr_video el_title=”Pope Francis ” video_source_link_youtube=”https://www.youtube.com/watch?v=Z0bZiNND5zM” video_youtube_dimension_width=”650″ video_youtube_dimension_height=”400″ video_youtube_autoplay=”1″ video_youtube_loop=”0″ video_youtube_modestbranding=”1″ video_youtube_rel=”1″ video_youtube_showinfo=”1″ video_youtube_autohide=”2″ video_youtube_cc=”0″ video_alignment=”center” video_margin_top=”10″ video_margin_bottom=”10″ appearing_animation=”0″ disabled_el=”no” video_sources=”youtube” ][/wr_video][/wr_column][/wr_row][wr_row width=”boxed” background=”none” solid_color_value=”#FFFFFF” solid_color_color=”#ffffff” gradient_color=”0% #FFFFFF,100% #000000″ gradient_direction=”vertical” repeat=”full” img_repeat=”full” autoplay=”yes” position=”center center” paralax=”no” border_width_value_=”0″ border_style=”solid” border_color=”#000″ div_padding_top=”10″ div_padding_bottom=”10″ div_padding_right=”10″ div_padding_left=”10″ ][wr_column span=”span12″][wr_divider div_margin_top=”0″ div_margin_left=”0″ div_margin_bottom=”25″ div_margin_right=”0″ div_border_width=”5″ div_border_style=”ridge” div_border_color=”#f21818″ divider_width=”100″ disabled_el=”no” ][/wr_divider][/wr_column][/wr_row][wr_row width=”full” background=”none” border_width_value_=”0″ border_style=”solid” border_color=”#000″ div_padding_top=”10″ div_padding_left=”10″ div_padding_bottom=”10″ div_padding_right=”10″ ][wr_column span=”span6″][wr_image image_file=”http://www.english4all.vn/wp-content/uploads/2015/01/Pope.jpg” image_size=”large” link_type=”no_link” image_container_style=”img-rounded” image_alignment=”center” appearing_animation=”fade_in” appearing_animation_speed=”Medium” disabled_el=”no” ][/wr_image][wr_text el_title=”From BBC News” text_margin_top=”0″ text_margin_bottom=”0″ enable_dropcap=”no” appearing_animation=”slide_from_right” appearing_animation_speed=”Medium” disabled_el=”no” ]

Pope Francis names 20 new cardinals

Pope Francis has named 20 new cardinals, including churchmen from Tonga, Ethiopia and Myanmar.

Fifteen of the new appointees are under 80, making them eligible to enter a conclave to elect the Pope’s successor.

Pope Francis said the appointment of cardinals from 14 countries from every continent in the world showed the Vatican’s “inseparable link” with Catholic Churches around the world.

They will be formally installed on 14 February.

Pope Francis also announced on Sunday that he would lead of meeting of all cardinals to discuss reform of the Roman Curia, the Vatican’s administrative body, on 12 and 13 February.

Overhaul

The list of names includes five retired bishops who will join the College of Cardinals but are over 80 and so cannot take part in a papal election.

The College of Cardinals is made up of the Church’s most senior officials who are usually ordained bishops

It is the second time Pope Francis has announced the appointment of new cardinals from a wide variety of countries.

Last January he named 19 new additions, including churchmen from Haiti and Burkina Faso, which a Vatican spokesman said reflected his commitment to the poor.

Appointing cardinals is the most powerful way for the Pope to shape the Catholic Church, says the BBC’s Religious Affairs Correspondent Caroline Wyatt.

He has now chosen over a quarter of all cardinals able to vote for the next Pope.

With his appointments, Pope Francis appears to be trying to reflect the diversity and growth of the Church in developing nations, our correspondent adds.

In his a pre-Christmas address to cardinals, Pope Francis sharply criticised the Vatican bureaucracy, complaining of “spiritual Alzheimer’s” and “the terrorism of gossip”.

He wants to see an overhaul of the Church, bringing it closer to ordinary people.

He has previously said the Roman Catholic Church must strip itself of all “vanity, arrogance and pride” and humbly serve the poorest in society.

The 20 new cardinals

  • Archbishop Dominique Mamberti (France)
  • Archbishop Manuel Jose Macario do Nascimento Clemente (Portugal)
  • Archbishop Berhaneyesus Demerew Souraphiel (Ethiopia)
  • Archbishop John Atcherley Dew (New Zealand)
  • Archbishop Edoardo Menichelli (Italy)
  • Archbishop Pierre Nguyen Van Nhon (Vietnam)
  • Archbishop Alberto Suarez Inda (Mexico)
  • Archbishop Charles Maung Bo (Myanmar)
  • Archbishop Francis Xavier Kriengsak Kovithavanij (Thailand)
  • Archbishop Francesco Montenegro (Italy).
  • Archbishop Daniel Fernando Sturla Berhouet (Uruguay)
  • Archbishop Ricardo Blazquez Perez (Spain).
  • Bishop Jose Luis Lacunza Maestrojuan (Panama)
  • Bishop Arlindo Gomes Furtado, (Capo Verde).
  • Bishop Soane Patita Paini Mafia (Tonga)
  • Archbishop emeritus Jose de Jesus Pimiento Rodríguez (Colombia)*
  • Titular Archbishop Luigi De Magistris (Italy)*
  • Titular Archbishop Karl-Joseph Rauber (Germany)*
  • Archbishop emeritus Luis Hector Villalba (Argentina)*
  • Bishop emeritus Julio Duarte Langa (Mozambique)*

* Cardinal emeritus, without voting rights

From BBC News.

[/wr_text][wr_text el_title=”Soundcloud” text_margin_top=”0″ text_margin_bottom=”0″ enable_dropcap=”no” appearing_animation=”slide_from_right” appearing_animation_speed=”Medium” disabled_el=”no” ]

Listen to some other voices about Pope Francis and the reform he brings to the Catholic Church

 [/wr_text][wr_audio el_title=”Pope Francis different” audio_source_link=”https://soundcloud.com/bbc-world-service/whats-different-about-pope-francis” audio_dimension_width=”500″ audio_dimension_height=”80″ audio_color=”#FF6600″ audio_elements=”artwork__#__download_button__#__share_button__#__bpm__#__play_count__#__comments__#__ ” audio_auto_play=”0″ audio_alignment=”center” audio_margin_top=”10″ audio_margin_bottom=”10″ appearing_animation=”0″ disabled_el=”no” audio_sources=”soundcloud” ][/wr_audio][wr_audio el_title=”Pope Francis 1″ audio_source_link=”https://soundcloud.com/bbc-world-service/can-pope-francis-truly-bring-reform-to-the-catholic-church” audio_dimension_width=”500″ audio_dimension_height=”80″ audio_color=”#FF6600″ audio_elements=”artwork__#__download_button__#__share_button__#__bpm__#__play_count__#__comments__#__ ” audio_auto_play=”0″ audio_alignment=”center” audio_margin_top=”10″ audio_margin_bottom=”10″ appearing_animation=”0″ disabled_el=”no” audio_sources=”soundcloud” ][/wr_audio][wr_text el_title=”Soundcloud copy” text_margin_top=”0″ text_margin_bottom=”0″ enable_dropcap=”no” appearing_animation=”slide_from_right” appearing_animation_speed=”Medium” disabled_el=”no” ]

Listen to some other voices about Pope Francis and the reform he brings to the Catholic Church

 [/wr_text][/wr_column][wr_column span=”span6″][wr_text el_title=”Some words you don” text_margin_top=”0″ text_margin_bottom=”0″ enable_dropcap=”no” appearing_animation=”0″ disabled_el=”no” ]SOME WORDS YOU DON’T KNOW, DO YOU?

Pope (n): Giáo Hoàng

(the title of) the leader of the Roman Catholic Church:

Eg: Pope John Paul II

cardinal (n): Hng y

a priest of very high rank in the Roman Catholic Church:

Eg: Cardinals elect and advise the Pope.

churchman (n): Giáo chc, thành viên giáo hi.

a man who is actively involved in the Church, especially as a priest or other official

appointee (n): Người được chn, người được b nhim

someone who has been chosen officially for a job or responsibility:

Eg: a government appointee

The new appointee will be working closely with both departments.



eligible (adj) for sth: Có đủ tư cách, đủ điu kin làm gì

having the necessary qualities or satisfying the necessary conditions:

Eg: Are you eligible for early retirement/maternity leave?

You might be eligible for a grant.

Only people over 18 are eligible to vote.

conclave (n) mt ngh, cuc hp kín.

formal a private meeting at which the discussions are kept secret

successor (n) Người kế tc, kế v, kế nhim (mt v trí)

someone or something that comes after another person or thing

Eg: The university is seeking a successor to its vice chancellor, who retires this Easter.

This range of computers is very fast, but their successors will be even faster.



inseparable (adj): Không th tách ri

If two or more people are inseparable, they are such good friends that they spend most of their time together:

Eg: When we were kids, Zoe and I were inseparable.

If two or more things are inseparable, they are so closely connected that they cannot be considered separately:

Eg: Unemployment and inner city decay are inseparable issues which must be tackled together.

install (v) b nhim, th phong, nhm chc

to put someone in an important job or position:

Eg: She has installed a couple of young academics as her advisers.

bishop (n): Giám mc – người đứng đầu mt Giáo phn Công giáo.

a priest of high rank who is in charge of the priests of lower rank in a particular area:

Eg: the Bishop of Durham

College of Cardinals (n) Hi đồng Hng Y.

a group of people with a particular job, purpose, duty, or power who are organized into a group for sharing ideas, making decisions, etc.:

Eg: the Royal College of Medicine/Nursing

papal (adj) thuc v Giáo Hoàng

connected with the position or authority of the Pope (= the leader of the Roman Catholic Church):

Eg: a papal messenger/announcement/election

spokesman (n) người phát ngôn

someone who is chosen by a group or organization to speak officially to the public for them:

Eg: a government spokesperson

correspondent (n): phóng viên, thông tín viên (thường đưa tin t nước ngoài v)

a person employed by a newspaper, a television station, etc. to report on a particular subject or send reports from a foreign country:

Eg: a war correspondent

the education correspondent for the Guardian

bureaucracy (n): T quan liêu

a system for controlling or managing a country, company, or organization that is operated by a large number of officials employed to follow rules carefully:

Eg: I had to deal with the university’s bureaucracy when I was applying for financial aid.

overhaul (v): Kim tra, đại tu, ci t

to repair or improve something so that every part of it works as it should:

Eg: I got the engine overhauled.

The government plans to overhaul the health service.

vanity (n) tính t ph, t cao, t đại

The fact that you are too interested in your appearance or achievements:

Eg: He wants the job purely for reasons of vanity and ambition.

 arrogant (adj) – arrogance (n): s kiêu căng, ngo mn

unpleasantly proud and behaving as if you are more important than, or know more than, other people

Eg: I found him arrogant and rude.

humbly (adv) khiêm nhường

in a way that shows that you do not think you are important:

Eg: He very humbly ascribes his success to his wife.

Archbishop (n): Tng giám mc

A bishop of the highest rank who is in charge of churches and other bishops in a particular large area:

Eg: The Archbishop of Canterbury holds the highest position in the Church of England.

Emeritus (adj): danh d (tước hiu)

no longer having a position, especially in a college or university, but keeping the title of the position:

Eg: She became Emeritus Professor of Linguistics when she retired.[/wr_text][/wr_column][/wr_row][wr_row width=”full” background=”none” border_width_value_=”0″ border_style=”solid” border_color=”#000″ div_padding_top=”10″ div_padding_left=”10″ div_padding_bottom=”10″ div_padding_right=”10″ ][wr_column span=”span12″][wr_text el_title=”Hoàng Huy” text_margin_top=”0″ text_margin_bottom=”0″ enable_dropcap=”no” appearing_animation=”0″ disabled_el=”no” ]

HOÀNG HUY.
Bản quyền thuộc về English4ALL.vn
Bản tin dẫn nguồn từ BBC News.

[/wr_text][/wr_column][/wr_row]

10 Most Commonly Mispronounced Words.- Top 10 từ tiếng Anh thường gặp bị đọc sai nhiều nhất.

Đôi khi người ta thường không sai ở những thứ khó khăn mà lại mắc những sai lầm ở những điều rất nhỏ. Tiếng Anh cũng vậy, có những từ rất dài và khó nhưng lại rất ít người đọc sai, nhưng bạn sẽ giật mình với danh sách Top 10 từ thường ngày bị đọc sai nhiều nhất trong tiếng Anh mà English4ALL xin giới thiệu hôm nay tại English on the street. Đừng chủ quan và coi thường những điều thường ngày bạn vẫn tiếp xúc. Bạn có bị đọc nhầm từ nào không? All aboard

clothes

Âm “e” trong clothes là âm câm (silent)

February

Bạn phải đọc cả 2 “r”: Feb-Roo-a-Ree, không phải Feb-yoo-a-ree.

athlete

Đừng quên là từ này chỉ có hai âm tiết (syllables): ath-leet, không phải: ath-a-leet.

probably

Từ này buộc phải có 3 âm tiết: prob-a-blee, không phải pra-lee hay prob-lee.

colleague

Đừng đọc “ue” ở cuối.

espresso

Không có X đâu: e-spres-o, không phải ex-pres-o.

Wednesday

“D” đầu tiên bị câm!.

escape

Một lần nữa, không có X: es-cape không phải ex-cape.

library

Vâng, có ba âm tiết: li-bra-ry, không phải li-bary.

picture

Đây là từ bị đọc nhầm nhiều nhất. Là pik-cher, không phải pit-cher.

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English4all.vn

There’s no place like home for the Holidays Những thành ngữ thú vị về chủ đề Giáng Sinh (Christmas Idioms and Phrases)

Giáng Sinh là dịp lễ quan trọng nhất trong đời sống văn hoá của người dân Phương Tây. Đây là kỳ nghỉ lễ được mong đợi nhất trong suốt một năm, là ngày đoàn tụ của mọi gia đình và là dịp để mọi người được trao gửi cho nhau những yêu thương, quà tặng. Người Anh cũng có những câu thành ngữ rất riêng để nói về ngày lễ này, có thể bạn đã từng được nghe thấy ở đâu đó, và cũng có thể đó là từ những bài thánh ca giáng sinh (carol) bất hủ vẫn vang lên mỗi độ cuối năm về. Hãy cùng English4ALL tìm hiểu nhé! All aboard.

Xmas Idioms

 

White Christmas

Kỳ nghỉ lễ tuyệt vời nhất, theo nhiều người phải là kì nghỉ có tuyết. Ước mong về màu tuyết trắng trong dịp Giáng Sinh đã có từ rất lâu và trở thành một bài hát nổi tiếng, và giờ đây tên của bài hát ấy – White Christmas lại trở thành một cụm từ truyền thống để nói về một Giáng Sinh có tuyết lí tưởng.

 

There’s no Place like Home for the Holidays

Đây cũng đồng thời là một bài thánh ca Giáng Sinh (carol) ra đời từ ý niệm không có nơi nào để kỉ niệm những ngày nghỉ lễ tuyệt vời hơn bên gia đình. Học sinh, sinh viên trở về nàh với bố mẹ, đi thăm viếng họ hàng và trao gửi quà tặng cho nhau.

 

Xmas Comes but Once a Year

Giáng Sinh mỗi năm chỉ có một lần. Gần đây, đây được coi là cái cớ để mọi người có những kì nghỉ dài hơn, hay chi tiêu quá nhiều cho quà tặng (presents) nhưng câu thành ngữ này cũng là lời nhắc nhở mọi người nên đối xử tốt với nhau suốt cả năm hơn là chỉ những ngày lễ.

 

‘Tis the Season

“‘Tis” là dạng rút gọn cổ xưa của “it” và “is”. Ngày nay, người ta ít còn sử dụng ngoài trừ trong những bài hát truyền thống hay thi ca. Cách dùng này được viết ngắn lại từ một câu hát trong bài thánh ca (carol)“‘Tis the season to be jolly.” Jolly cũng là một từ cổ nghĩa là vui vẻ (happy)

 

Deck the Halls

“Decking” hay trang trí (decorating) nhà cửa (the halls) với những cành cây (branches) từ cây thiêng (holly tree) là một truyền thống lâu đời và đây cũng là tên một bài thánh ca nổi tiếng bắt nguồn từ âm hưởng Wales (Welsh tune) từ thế kỉ 17. Ngày nay, những người tổ chức Giáng Sinh (merry-maker) trang trí nhà cửa với đèn nhấp nhay (blinking lights), những cành thông (pine branches) và nhiều đồ trang trí khác.

 

Meet Me Under the Mistletoe

Cây tầm gửi (mistletoe) là loại cây bụi có hoa vàng và những quả mọng màu trắng có độc. Từ thế kỉ 16, ở Anh đã có truyền thống hôn nhau dưới nhánh cây tầm gửi, nhưng tới tận thế kỉ 18 thì tập tục này mới gắn liền với Lễ Giáng Sinh. Năm 1820, nhà văn Mỹ Washington Ivring đã từng viết “những chàng trái trẻ được đặc quyền (privilege) hôn những cô gái trẻ dưới những cây tầm gửi, mỗi lần được hái một trái berry từ bụi cây, khi tất cả trái được hái hết là đặc quyền cũng hết.”

 

The Stockings were Hung by the Chimney

Từ hàng trăm năm trước, trẻ con đã treo những đôi tất (socks) qua đêm bên cạnh lò sưởi (fireplace). Và lúc nào đó, một người khách lạ, một vị thánh hay cha mẹ sẽ bỏ những món quà (gift) vào những chiếc tất này, và giờ đây đó đã trở thành một truyền thống không thể thiếu. Những đôi tất giáng sinh (holiday stockings) được chứa đầy những món quà nhỏ và trái cây, như táo, cam và đôi khi những đứa trẻ hư lại chỉ nhận được một mẩu than (a chunk of coal)

 

Ho Ho Ho!

Theo truyền thống, trẻ em tin rằng có một ông già mập mạp, có râu trắng mặc đồ đỏ trượt qua những ống khói (chimmeys) để gửi quà tặng cho trẻ nhỏ, và “ho ho ho” là giả theo tiếng cười của ông. Người ta thường lấy cả hai tay giữ bụng khi giả tiếng cười để tạo sự vui nhộn.

 

Trim the Tree

Đây là một cách nói cũ về việc trang trí cây thông (a pine tree) với đồ trang trí, đèn sáng và những món đồ lấp lánh giống như niềm vui của cả gia đình.

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn 

 

Can you brainstorm on your own? Nguồn gốc từ Brainstorm (Origin of Brainstorming)

Trong một giờ học tiếng Anh phụ đạo, chỉ có 1 cô và 1 trò, trò đang vò đầu bứt tai vì chưa làm được bài tập ngữ pháp khó.

Cô nói “You should brainstorm.” (Em hãy động não đi!!!!)

Trò nói “I can’t.” (Em không làm được)

Trong 2 người trên có một người nói đúng và một người nói sai. Theo bạn là ai?????

Tropical Storm thì rất khủng khiếp, Rock Storm thì vô cùng cuồng nhiệt, vậy còn Brainstorm thì sao???

Muốn biết ai là người nói sai trong câu chuyện trên đây, hãy cùng chuyến tàu Thứ hai của English4ALL tới ga Every word has its family tìm hiểu về từ Brainstorm nhé! All aboard.

Tuần vừa rồi tờ báo The Daily Mail của Anh có đăng một câu chuyện rằng Cơ quan Phát triển Xứ Wales (Welsh Development Agency) gửi nhân viên đi một khoá đào tạo (training courses) trong đó họ được dạy rằng không nên sử dụng từ “brainstorm” nhằm tránh làm động chạm và làm tổn thương (upsetting) người bị bệnh thần kinh hay khuyết tật (disability)

Rất ít người trong số chúng ta coi “brainstorm” là một từ mang nghĩa tiêu cực, mặc dù đúng là như vậy. Đó là bởi vì từ “brainstorm” có hai nghĩa rất khác biệt (distinct senses), một nghĩa ra đời ở Anh, và nghĩa còn lại ra đời ở Mỹ.

Nghĩa Anh của từ ra đời trước, được ghi nhận trong một từ điển y khoa năm 1894 của George Gould. Ông đã định nghĩa brainstorm là “một chuỗi những rối loạn đột nhiên và bất thường do rối loạn não” (cerebral disturbance), hay nói cách khác là một sự mất trí tạm thời (a transient fit of insanity). Sau đó đều các nhà văn Anh đều dùng từ này để viết về nhân vật nào đó bất thường về mặt thần kinh.

human brain with lightnings

Ở Mỹ, hầu như không ai biết đến từ này cho tới một phiên toà xử tội giết người (murder trial) vào tháng Ba 1907. Dươí tiêu đề “New York Adds a Term to its Slang vocabulary” (New York đã thêm một từ lóng mới vào vốn từ của mình) tờ Washington Post viết: “Chỉ trừ có một vài sinh viên chuyên ngành y khoa đã từng nghe thấy từ này trước khi bác sĩ Evans với vai trò là nhân chứng nói về nguyên nhân Harry Thaw bắn chết Stanford White để trả thù (take revenge) là một cơn điên bột phát (a brainstorm).

Nhưng cũng chính tại Mỹ, vào những năm cuối những năm 1920s, nghĩa mới- nghĩa hiện nay phổ biến của từ brainstorm đã xuất hiện. Brainstorm lúc này trở thành một thuật ngữ đề cập tới một chuỗi các hoạt động trí não (mental activity) nhằm dẫn tới một ý tưởng mới (a bright idea). Dần dần brainstorm được hiểu như hiện nay: một cuộc thảo luận nhóm tập trung (an intense informal group discussion) hướng tới sáng tạo ra các ý tưởng (generating ideas) và cách thức giải quyết vấn đề (problem solving). Năm 1941, ông Alex Osborn, một chuyên gia quảng cáo (advertising expert), nhận thấy rằng các buổi họp nhóm là tiền đề của việc tạo ra các ý tưởng mới, ông đã đưa ra các nguyên tắc giúp phát triển hoạt động này. Lúc đầu, từ nguyên gốc ông sử dụng để chỉ quá trình này là “think up”.

Trong thế chiến lần thứ Hai, nghĩa mới này của từ Brainstorm đã vượt biển quay trở lại Anh và thành nghĩa phổ biến nhất như ngày nay chúng ta vẫn sử dụng, và ít người còn nhớ đến nghĩa nguyên gốc liên quan tới chứng bệnh thần kinh như ban đầu.

Bây giờ thì bạn đã biết ai trong câu chuyện lúc đầu là người nói sai chưa?

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

All I want for Christmas is you – GLEE : Qùa Giáng Sinh ngọt ngào..

“Sắp Giáng Sinh rồi, anh muốn quà gì nào?”

“Em.”

“Còn gì nữa không?”

“Không, tất cả chỉ có thế thôi. Em là đủ.”

Còn bạn, bạn muốn quà gì cho mùa Giáng Sinh đang tới gần?

Với tất cả những người đã, đang, và sẽ say đắm trong tình yêu, không có món quà nào đắt giá hơn và được mong muốn hơn là những khoảnh khắc bình yên được ở bên cạnh người mình yêu thương sau cả một năm dài làm việc vất vả và bận rộn. Mùa Giáng Sinh là mùa yêu thương, là mùa của những ấm êm đọng lại giữa giá lạnh của mùa đông, là mùa của những ước vọng được trở thành sự thật, là mùa của lứa đôi và những tình yêu không tuổi.

Hãy cùng English4ALL tận hưởng giai điệu tuyệt vời của ca khúc All I want for Christmas is You – một bài hát không còn là mới nhưng lại chứa đựng một thông điệp chưa bao giờ là cũ: nơi nào có yêu thương, nơi đó có Giáng Sinh, hơi ấm và bình yên.

Chúc các bạn sẽ có “món quà” tuyệt vời nhất cho riêng mình trong mùa Giáng Sinh sắp tới.

All aboard! Listen and Love.

 

 

 

Lyrics

I don’t want a lot for Christmas

There is just one thing I need

I don’t care about the presents

Underneath the Christmas tree

 

I just want you for my own

More than you could ever know

Make my wish come true

All I want for Christmas is you, yeah.

 

I don’t want a lot for Christmas

There is just one thing I need

And I don’t care about the presents

Underneath the Christmas tree

 

I don’t need to hang my stocking

There upon the fireplace

Santa Claus won’t make me happy

With a toy on Christmas Day

 

I just want you for my own

More than you could ever know

Make my wish come true

All I want for Christmas is you

You, baby

 

Oh, I won’t ask for much this Christmas

I won’t even wish for snow

And I’m just gonna keep on waiting

Underneath the mistletoe

 

I won’t make a list and send it

To the North Pole for Saint Nick

I won’t even stay awake to

Hear those magic reindeer click

 

‘Cause I just want you here tonight

Holding on to me so tight

What more can I do?

Baby, all I want for Christmas is you

You, baby

 

Oh, all the lights are shining

So brightly everywhere

And the sound of children’s

Laughter fills the air

 

And everyone is singing

I hear those sleigh bells ringing

Santa, won’t you bring me the one I really need?

Won’t you please bring my baby to me?

 

Oh, I don’t want a lot for Christmas

This is all I’m asking for

I just want to see my baby

Standing right outside my door

 

Oh, I just want you for my own

More than you could ever know

Make my wish come true

Baby, all I want for Christmas is you

You, baby

 

All I want for Christmas is you, baby

All I want for Christmas is you, baby

All I want for Christmas is you, baby

All I want for Christmas is you, baby

 

 

LỜI DỊCH CỦA ENGLISH4ALL.

 

Anh chẳng mong muốn gì nhiều cho ngày Lễ Giáng Sinh

Chỉ có một điều duy nhất anh cần

Anh chẳng muốn quan tâm đến những món quà để dưới chân cây thông Noel

Anh chỉ muốn có em cho riêng anh mà thôi

Nhiều hơn mọi thứ mà em có thể biết

Hãy biến lời ước nguyện của anh thành sự thật đi

Tất cả những gì anh mong muốn có trong ngày Lễ Giáng Sinh chính là…

Em

 

Anh chẳng mong muốn gì nhiều cho ngày Lễ Giáng Sinh

Chỉ có một điều duy nhất anh cần

Anh chẳng muốn quan tâm đến những món quà để dưới chân cây thông Noel

Anh chẳng cần treo những chiếc bít tất của mình làm chi cả

Tít trên trời cao là một vùng pháo hoa

Ông già tuyết sẽ không làm cho anh hạnh phúc cùng với những thứ đồ chơi của Ông trong ngày Lễ

Anh chỉ muốn có em cho riêng anh mà thôi

Nhiều hơn mọi thứ mà em có thể biết

Hãy biến lời ước nguyện của anh thành sự thật đi

Tất cả những gì anh mong muốn có trong ngày Lễ Giáng Sinh chính là

Em Baby

 

Anh sẽ chẳng đòi hỏi gì cho Lễ Giáng Sinh năm nay

Anh sẽ chẳng mong ước điều gì hết… và anh

Anh chỉ muốn được tiếp tục chờ đợi

Ngay dưới gốc cây tầm gửi

Anh sẽ không viết danh sách quà và gửi nó

Đến miền Bắc cực cho Ông già Tuyết đâu

Anh sẽ chẳng thức khuya

Để nghe tiếng nhạc leng keng diệu kì của những chú Tuần Lộc

Bởi anh chỉ muốn có em ngay nơi đây đêm nay

Ôm chặt lấy anh

Anh còn có thể làm gì nữa đây

Ohh baby

Em là tất cả những gì mà anh mong có được trong ngày Lễ Giáng Sinh

Tất cả những ánh đèn đang toả sáng

Sáng rực khắp mọi nơi

Và những tiếng trẻ nhỏ cười đùa tràn ngập trong không khí

Và mọi người đang ca hát

Anh nghe thấy những chuông ling king từ chiếc xe trượt tuyết

Ông già tuyết sẽ không mang đến cho anh

Người duy nhất mà anh thật sự cần

 

Ông Già Tuyết… Ông sẽ mang người ấy đến với con chứ

Ohhhh anh chẳng mong muốn gì nhiều cho Lễ Giáng Sinh cả

Đây là tất cả những gì mà anh đang khát khao

Anh chỉ muốn nhìn thấy người anh yêu

Đang đứng ngay bên ngồi cửa nhà anh

Anh chỉ muốn có em cho riêng anh mà thôi

Nhiều hơn mọi thứ mà em có thể biết

Hãy biến lời ước nguyện của anh thành sự thật đi

Tất cả những gì anh mong muốn có trong ngày Lễ Giáng Sinh chính là em

 

Tất cả những gì anh mong muốn là có em trong ngày Lễ Giáng Sinh

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

Do not Laugh!!! It’s English. – Tiếng Anh “khó đỡ”: Hãy dịch theo cách của bạn.

Với vai trò là ngôn ngữ quốc tế, tiếng Anh có cơ hội được đi chu du khắp mọi nơi trên thế giới và được sử dụng bởi hàng tỷ người trên Trái Đất. Có những người dùng tiếng Anh để viết emails, có người dùng tiếng Anh để đọc sách, có người dùng tiếng Anh để trò chuyện, và…….cũng có những người không hiểu do vô tình hay cố ý đã dùng tiếng Anh để tạo ra những “siêu phẩm” hài hước nơi công cộng như bộ sưu tập những thông báo (notice) bằng tiếng Anh bất hủ mà English4ALL xin giới thiệu hôm nay. Thế mới biết, không phải lúc nào sứ giả của công cuộc toàn cầu hoá cũng thuận buồm xuôi gió, mà cũng có những “tai nạn” để đời do va chạm văn hoá và khác biệt tư duy giữa các dân tộc. Để giữ nguyên trọn vẹn tính “khó đỡ” của những tác phẩm kinh điển này, sẽ không có lời dịch tiếng Việt, hãy dịch và cười theo cách của bạn. All aboard!

Trong một sở thú ở Budapest
PLEASE DO NOT FEED THE ANIMALS. IF YOU HAVE ANY SUITABLE FOOD, GIVE IT TO THE GUARD ON DUTY.

Ở một quầy cocktail (Cocktail lounge), Nauy (Norway):
LADIES ARE REQUESTED NOT TO HAVE CHILDREN IN THE BAR.

Tại văn phòng bác sĩ ở Rome, Italy.
SPECIALIST IN WOMEN AND OTHER DISEASES.

Trong một khách sạn ở Acapulco:
THE MANAGER HAS PERSONALLY PASSED ALL THE WATER SERVED HERE.

Trong hướng dẫn thuê xe hơi ở Tokyo:
WHEN PASSENGER OF FOOT HEAVE IN SIGHT, TOOTLE THE HORN. TRUMPET HIM MELODIOUSLY AT FIRST, BUT IF HE STILL OBSTACLES YOUR PASSAGE THEN TOOTLE HIM WITH VIGOUR.

Trong một nhà hàng ở Nairobi- Kenya
CUSTOMERS WHO FIND OUR WAITRESSES RUDE OUGHT TO SEE THE MANAGER.

Trong sân một trường học tư thục
NO TRESPASSING WITHOUT PERMISSION.

Một tấm poster quảng cáo ở New York
ARE YOU AN ADULT THAT CANNOT READ? IF SO, WE CAN HELP.

Một nhà hàng ở khu City, London.
OPEN SEVEN DAYS A WEEK, AND WEEKENDS TOO.

Một tấm biển trên máy sấy tay tự động (an automatic restroom hand dryer) có ghi:
DO NOT ACTIVATE WITH WET HANDS.

Tại một Khoa Sản (maternity ward) ở Ấn Độ:
NO CHILDREN ALLOWED.

Ở một nghĩa trang (cemetery):
PERSONS ARE PROHIBITED FROM PICKING FLOWERS FROM ANY BUT THEIR OWN GRAVES.

Nội quy phòng khách sạn ở Tokyo:
GUESTS ARE REQUESTED NOT TO SMOKE OR DO OTHER DISGUSTING BEHAVIOURS IN BED.

Trong một menu ở nhà hàng của Thuỵ Sỹ
OUR WINES LEAVE YOU NOTHING TO HOPE FOR.

Tại một ngôi đền (temple) ở thủ đô Bangkok, Thái Lan.
IT IS FORBIDDEN TO ENTER A WOMAN EVEN A FOREIGNER IF DRESSED AS A MAN.

Thông báo trong phòng khách sạn ở Thailand:
PLEASE DO NOT BRING SOLICITORS INTO YOUR ROOM.

Tờ giới thiệu khách sạn ở Italy:
THIS HOTEL IS RENOWNED FOR ITS PEACE AND SOLITUDE. IN FACT, CROWDS FROM ALL OVER THE WORLD FLOCK HERE TO ENJOY ITS SOLITUDE.

Ngoài hành lang (lobby) một khách sạn ở Romania, người ta ghi
THE LIFT IS BEING FIXED FOR THE NEXT DAY. DURING THAT TIME WE REGRET THAT YOU WILL BE UNBEARABLE.

Một khách sạn ở Yugoslavia:
THE FLATTENING OF UNDERWEAR WITH PLEASURE IS THE JOB OF THE CHAMBERMAID.

Khách sạn ở Nhật Bản:
YOU ARE INVITED TO TAKE ADVANTAGE OF THE CHAMBERMAID.

Trong một khách sạn ở Moscow đối diện tu viện của Giáo Hội Chính Thông Nga (Russian Orthodox monastery):
YOU ARE WELCOME TO VISIT THE CEMETERY WHERE FAMOUS RUSSIAN AND SOVIET COMPOSERS, ARTISTS, AND WRITERS ARE BURIED DAILY EXCEPT THURSDAY.

Trích thực đơn một nhà hàng ở Ba Lan
SALAD A FIRM’S OWN MAKE; LIMPID RED BEET SOUP WITH CHEESY DUMPLINGS IN THE FORM OF A FINGER; ROASTED DUCK LET LOOSE; BEEF RASHERS BEATEN IN THE COUNTRY PEOPLE’S FASHION.

Siêu thị ở Hong Kong người ta viết thế này:
FOR YOUR CONVENIENCE, WE RECOMMEND COURTEOUS, EFFICIENT SELF-SERVICE.

Trên một tờ báo ở một nước Đông Phi:
A NEW SWIMMING POOL IS RAPIDLY TAKING SHAPE SINCE THE CONTRACTORS HAVE THROWN IN THE BULK OF THEIR WORKERS.

Tại một khách sạn ở Viena, Áo:
IN CASE OF FIRE, DO YOUR UTMOST TO ALARM THE HOTEL PORTER.

Biển báo tại khu cắm trại Rừng Đen (Black Forrest) của Đức:
IT IS STRICTLY FORBIDDEN ON OUR BLACK FOREST CAMPING SITE THAT PEOPLE OF DIFFERENT SEX, FOR INSTANCE, MEN AND WOMEN, LIVE TOGETHER IN ONE TENT UNLESS THEY ARE MARRIED WITH EACH OTHER FOR THIS PURPOSE.

Khách sạn ở Zurich, Thuỵ Sỹ:
BECAUSE OF THE IMPROPRIETY OF ENTERTAINING GUESTS OF THE OPPOSITE SEX IN THE BEDROOM, IT IS SUGGESTED THAT THE LOBBY BE USED FOR THIS PURPOSE.

Quảng cáo của một nha sĩ Hồng Kong.:
TEETH EXTRACTED BY THE LATEST METHODISTS.

Một phòng giặt là (laundry) ở Rome:
LADIES, LEAVE YOUR CLOTHES HERE AND SPEND THE AFTERNOON HAVING A GOOD TIME.

Ở một công ty du lịch của CH Sec
TAKE ONE OF OUR HORSE-DRIVEN CITY TOURS. WE GUARANTEE NO MISCARRIAGES.

Trên vỏ một hộp đồng hồ đồ chơi “made in Hong Kong”:
GUARANTEED TO WORK THROUGHOUT ITS USEFUL LIFE.

Tại một nhà trọ (inn) trên núi ở Thuỵ Sỹ:
SPECIAL TODAY – NO ICE-CREAM.

Một phòng vé máy bay ở Copenhagen, Đan Mạch:
WE TAKE YOUR BAGS AND SEND THEM IN ALL DIRECTIONS.

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

10 Interesting Facts and Figures about London Taxis You Might Not Have Known 10 Điều thú vị về những chiếc Taxis ở London- có thể bạn chưa biết?

Làn sóng Uber đang gây chao đảo ngành công nghiệp Taxi ở Vietnam cũng như nhiều nước trên thế giới. Thế nhưng ở London, Uber chắc chắn sẽ khó có thể đọ sức được với những chiếc taxi đen trông có vẻ cổ kính mà người dân thường quen gọi là London Black Cab. Là một trong những biểu tượng sống động và điển hình nhất của thành phố London, những chiếc taxi đen ngày ngày vẫn vi vu trên phố như những sứ giả văn hoá độc nhất vô nhị. Không đơn giản là phương tiện đi lại, London Black Cab còn ẩn chứa rất nhiều những câu chuyện thú vị mà có khi ngay cả chính người London cũng chưa biết. Hôm nay chuyến tàu của English For ALL sẽ đưa bạn tới Ga British Way để tìm hiểu xem những “con bọ hung đen” này của London có gì đặc biệt nhé! All aboard!

*. Ở London, có hai loại taxi, loại taxi được đề cập tới trong bài viết này là London Black Cab là loại taxi truyền thống, có giá thành cao hơn so với một loại taxi khác là minicab – loại taxi của các hãng nhỏ có giá rẻ hơn và được thông báo cho hành khách trước khi bắt đầu lộ trình.

 1. The Knowledge – Hiểu biết đáng nể!!!!!

Khác với ở Vietnam, bạn chỉ cần một bằng lái xe hơi và là nhân viên của một hãng taxi, bạn đã trở thành một tài xế taxi chuyên nghiệp. Tuy nhiên, để trở thành một tài xế taxi ở London, hoàn toàn không đơn giản như vậy. Điều quan trọng nhất để trở thành một tài xế taxi London đó là “The Knowledge” – một bài kiểm tra mà tất cả các tài xế taxi phải vượt qua trước khi nhận được giấy phép (license) hành nghề. Nếu muốn trở thành tài xế taxi chuyên nghiệp và rong ruổi trên những chiếc black cab khắp phố phường London, họ phải mất từ 2-4 năm để học thuộc và nắm vững 320 tuyến đường (routes) ở London trong bán kính (radius) 6 dặm (6 miles – tương đương 10km) tính từ Charing Cross – tâm điểm của London, nơi có quảng trường Trafagar Square đã được đề cập tới trong bài viết thứ Sáu tuần trước của English4ALL. Tương đương với 25.000 tên phố và 20.000 tên của các toà nhà, công trình (landmarks). Chỉ những tài xế vượt qua bài thi này mới được cấp thẻ xanh (green badge), còn có một loại thẻ khác là thẻ vàng (yellow badge) dành cho một phạm vi nhỏ hơn dành cho vùng phụ cận (suburban area) của London, và không được khu vực của những tài xế có thẻ xanh. Bạn có thể tin rằng, những tài xế taxi London chính là những bách khoa toàn thư di động – bản đồ sống về London, chỉ cần vẫy xe và nói với tài xế điểm bạn cần đến, chỉ cần là một cái tên trong phạm vi 10km trong khu vực trung tâm London, họ sẽ ngay lập tức biết sẽ phải đưa bạn đi đâu mà không tốn đến 1s để tìm đường.

Green Badge

 2. Đa màu sắc

Mặc dù màu đen là màu truyền thống và phổ biến nhất của taxi London, nhưng đó không phải là màu bắt buộc, chúng có thể mang màu xanh, màu vàng, màu đỏ hay bất cứ màu gì, nhưng chủ yếu màu đen là đông đảo hơn cả.

 London Taxi

3. Mỗi một chiếc taxi là một “công ty” di động

Khác với các loại hình taxi khác hoạt động theo hãng và có chung một công ty quản lý, gần 21.000 chiếc taxi “đen” ở London là 21.000 “công ty” di động. Nói cách khác, mỗi người tài xế đồng thời là chủ nhân của chiếc xe và là một doanh nghiệp hoàn toàn độc lập. Bước lên một chiếc taxi cũng giống như bạn bước vào một cửa hàng.

4. Tiền thân của những chiếc taxi đen ngày này là gì vậy? Đó là những chiếc xe ngựa.

Giấy phép taxi đầu tiên ở London được cấp năm 1639 cho Corporation of Coachmen. Hackney carriages, hãng xe ngựa kéo mà sau này trở thành hãng Hansom Cabs năm 1834. Những chiếc xe hơi taxi thực thụ có mặt ở London vào khoảng 1908 và đến những năm 1920 đã thay thế những chiếc xe ngựa kéo hai bánh (hansom cabs) trở thành phương tiện taxi chủ yếu.

 London hansom cab

5. Muốn lái London cab, phải CAO!!!

Theo luật, những chiếc taxi London phải có chiều cao đủ để hành khách ngồi thoải mái trong vẫn đội chiếc mũ bowler của người Anh. Thêm vào đó, đã có thời, các tài xế taxi xe ngựa (hackney carriages) bắt buộc phải mang theo một bó cỏ khô (hay) cho ngựa ăn. Điều luật này thậm chí còn được giữ cho tới cả sau khi có những chiếc taxi cơ giới đầu tiên hoạt động.

10 Interesting Facts and Figures about London Taxis  10 Điều thú vị về những chiếc Taxis ở London- có thể bạn chưa biết? www.english4all.vn

6. Vòng cua ấn tượng.

Những chiếc taxi đen chỉ cần vòng cua quay đầu (a turning circle) khoảng 25 feet (gần 8m). Điều này cho phép xe có thể luồn lách vào mọi ngóc ngách của thành phố London, và đủ đi vào lối vào nhỏ của khách sạn Savoy Hotel. Đây đã trở thành yêu cầu bất buộc của mọi xe taxi London.Savoy Court cũng là một trong những địa điểm duy nhất ở London mà các phương tiện đi phía bên phải.

7. Muốn gọi xe, đừng hét!

Bạn sẽ trái luật nếu như hét to lên “Taxi” để thu hút sự chú ý của tài xế. Nếu bạn thấy một chiếc xe taxi sáng đèn, chỉ cần giơ tay để báo hiệu cho tài xế.

 London Black Cab 2

8. Taxi là gì?

Từ taxi bắt nguồn từ taximeter – đây là thiết bị tính đường đi và thành tiền được gắn trong các xe taxi. “Cab” là viết tắt của cabriolet- một động từ tiếng Pháp nghĩa là “nhảy” (to leap) – cũng là một loại taxi mà người ta thường nhảy ra khỏi xe khi kết thúc hành trình.

9. Nhà vệ sinh của xe ở đâu???

Đến bây giờ người ta vẫn không biết đây là chuyện có thật hay đùa nhưng người ta thường dẫn điều luật Town Police Clauses Act năm 1847 cho phép một người có thể được phép “tè” vào phía bánh xe bên trái phía sau của một chiếc taxi, miễn là tay phải của tài xế vẫn đang chạm vào chiếc xe.

10. Bị bệnh thì đừng đi taxi!

Đã có thời cũng là trái luật (illegal) nếu như một ai đó bắt taxi trong khi đang bị bệnh dịch hạch (bubonic plague). Điều này hiện nay vẫn đúng một phần, vì theo luật Y tế Công Cộng (Public Health (Control of Disease) Act of 1984) yêu cầu người đang bị bệnh dịch (a notifiable disease) phải thông báo cho tài xế biết để họ quyết định có chở khách hay không. Nếu tài xế quyết định nhận khách, anh ta sẽ phải thông báo cho nhà chức trách và khử trùng (disinfect) chiếc xe trước khi được đón khách tiếp theo.

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn