“B4, we usd 2 go 2 NY 2C my bro, his GF & thr 3 :-@ kds FTF”- Your English is stylish enough??? Tiếng Anh xì-tin trong tin nhắn SMS

Nếu như có điều gì đó thách thức vốn tiếng Anh của chính người Anh, thì một trong những điều đó chắc chắn là tiếng Anh sử dụng trong tin nhắn SMS. Bạn dễ dàng hiểu được câu tiêu đề của bài viết này không? Nếu không thì cũng đừng bối rối, vì ngay cả nhiều giáo viên bản xứ cũng lắc đầu khi bắt gặp ngôn ngữ tuổi teen sành điệu này của các cô cậu học trò. Hãy cùng English For All đi qua ga English on the Street trong chuyến tàu ngày thứ Tư để khám phá đôi điều về thứ tiếng Anh thú vị này nhé – English in SMS.

Texting SMS

Bạn có tự tin với tiếng Anh của bản thân không. Hãy cùng thử thách một chút nhé.

“My smmr hols wr CWOT.

B4, we usd 2 go 2 NY 2C my bro, his GF & thr 3 :-@ kds FTF. 

ILNY, its gr8. 

Bt my Ps wr so {:-/ BC o 9/11 tht they dcdd 2 stay in SCO & spnd 2wks up N. 

Up N, WUCIWUG – 0. 

I ws vvv brd in MON. 

0 bt baas & ^^^^^. 

AAR8, my Ps wr 🙂 – they sd ICBW, & tht they wr ha-p 4 the pc&qt… 

IDTS!! 

I wntd 2 go hm ASAP, 2C my M8s again. 

2day, I cam bk 2 skool. 

I feel v O:-) BC I hv dn all my hm wrk. 

Now its BAU …”

Đây là một phần trong đoạn có thật trong tin nhắn của một học sinh 12 tuổi người Scotland gửi cho bạn của mình để kể về kỳ nghỉ hè của cô bé. Bạn hiểu được bao nhiêu phần trăm???

Thứ ngôn ngữ có vẻ như khó hiểu này rất phổ biến trong giới học sinh – sinh viên khắp nơi trên thế giới, không chỉ riêng nước Anh. Giới trẻ đã tự tạo ra một hệ thống ký hiệu, viết tắt riêng để có thể nhắn tin tiện lợi và nhanh chóng. Mọi thông điệp của cuộc sống hàng ngày đều có thể được gói gọn trong 160 ký tự của SMS.

Thật ra, không có một nguyên tắc nào nhất định để tạo và sử dụng các  từ tiếng Anh trong SMS. Các từ này được hình thành dựa trên những từ có sẵn, dùng những con số có cách phát âm giống với từ để để ghép với những ký tự đặc biệt khác để tạo ra những từ ngắn hơn, để giúp người dùng chuyển tải thông điệp nhanh hơn và ngắn gọn hơn, tiết kiệm hơn (SMS) nhưng vẫn mang đủ ý nghĩa.

Hãy thử giải mã đoạn tin nhắn trên một lần nữa với những gợi ý dưới đây nhé, và cũng là một số từ , cụm  từ thường gặp trong các tin nhắn SMS bằng tiếng Anh hiện nay. Hi vọng sẽ giúp các bạn không còn lúng túng khi nhận được một tin nhắn “hiện đại” kiểu như trên nữa.

  • & – and
  • 0 – nothing
  • 2 – two, to, too
  • 2DAY – today
  • A – a / an
  • B – be
  • B4 – before
  • BC – because
  • BF – boyfriend
  • BK – back
  • BRO – brother
  • BT – but
  • C – see
  • D8 – date
  • DNR – dinner
  • EZ – easy
  • F8 – fate
  • GF – girlfriend
  • GR8 – great
  • HOLS – holidays
  • HV – have
  • I – I, it
  • Its – it is
  • KDS – kids
  • L8 – late
  • L8R – later
  • M8 – mate
  • NE1 – anyone
  • PLS – please
  • PS – parents
  • QT – cutie
  • R – are
  • SIS – sister
  • SKOOL – school
  • SMMR – summer
  • U – you
  • WR – were
  • A3 – anyplace, anytime, anywhere
  • ASAP – as soon as possible
  • B4N – Bye for now
  • BAU – business as usual
  • BRB – I’ll be right back.
  • BTW – by the way
  • CUL – see you later
  • CWOT – complete waste of time
  • FTF – face to face
  • FYI – for your information
  • GMTA – great minds think alike
  • HAND – have a nice day
  • HRU – how are you
  • ICBW – it could be worse
  • IDTS – I don’t think so
  • IMHO – in my humble opinion
  • IYKWIM – if you know what I mean
  • JK – just kidding
  • KOTC – kiss on the cheek
  • LOL – laughing out loud
  • LSKOL – long slow kiss on the lips
  • LTNS – long time no see
  • Luv U – I love you.
  • Luv U2 – I love you too.
  • MON – the middle of nowhere
  • MTE – my thoughts exactly
  • MU – I miss you.
  • MUSM – I miss you so much.
  • NP – no problem
  • OIC – oh, I see
  • PC&QT – peace and quiet
  • PCM – please call me
  • ROTFL – rolling on the floor laughing
  • RUOK – are you ok?
  • THNQ – thank you
  • U4E – you forever
  • UROK – you are okay
  • WUCIWUG – what you see is what you get
  • WYSIWYG – what you see is what you get
  • XLNT – excellent
  • 🙂 smiling
  • :-* kiss
  • :-)) very happy
  • :-0 shocked
  • :”) blushing
  • 😐 😐 deja vu
  • (_x_) kiss my arse/butt
  • <:3 )~ mouse
  • :@) pig
  • :’-) tears of laughter
  • 😛 stick tongue out
  • :-(*) you make me sick
  • x-( you are mad

 

  • :-” whistling
  • 😉 wink
  • :-@ screaming
  • O:-) saintly

Và cùng “hô biến” một số từ thường gặp sang ngôn ngữ SMS nào:

  • There = Dere/TereThank you = Thnx/Thnk u/Thnx/tyWhat’s up? = Wassup? /Wts up?/ Wtz up?/Sup?Before = B4

    Later = L8r

    Night= Ny8

    You = u

    Are = R

    Don’t = Dnt

    And = N/&

    Number = #

    Tonight = 2ny8/2nite

    For you = 4u

  • Laughing out loud = Lol/lolzMessage = msgText = TxtSaid in context = Sic

    With respect to = Wrt

    Without = w/o

  • I don’t know = IdkAs soon as possible = AsapBe right back = BrbInformation = info

    What = Wut/Wat

  • Goodnight = Gn /G9Take care = TcSweet dreams = SdThat = dat

    See you = Cu

    What about you? = Wbu?

    Ok = K/Okies/kk

    I don’t care = Idc

    By the way = Btw

    Talk to you later = Tty
    l
    For your information = Fyi

    On the other hand = Otoh

    Rolling on the floor = Rofl

 

Bạn có biết?

  • SMS là viết tắt của cụm từ Short Message Services – Dịch vụ tin nhắn ngắn, với tối đa 160 ký tự.
  • Vào năm 1985, một nhà khoa học người Đức tên là Friedhelm Hillebrand nhận thấy rằng mỗi câu dù dài 1 hay 2 dòng đều chứa chưa tới 160 ký tự. Ông đã thiết lập chuẩn cho một trong những mô hình liên lạc số phổ biến nhất hiện nay với hơn 3.5 tỷ người sử dụng trên khắp thế giới: tin nhắn SMS.
  •  “Merry Christmas” là nội dung tin nhắn SMS đầu tiên trên thế giới được gửi đi bởi Neil Papworth, một kỹ sư thử nghiệm 22 tuổi làm việc cho hãng Sema Group tới điện thoại di động dùng mạng Vodafone của sếp anh ta là Richard Jarvis vào ngày 03 tháng 12 năm 1992. Nếu như vào thời điểm hiện nay, tin nhắn của Papworth sẽ được viết là “mry xmas”.
  • LOL (Laugh/Laughing Out Loud) là từ đầu tiên của ngôn ngữ SMS được từ điển Oxford ghi nhận vào danh mục từ năm 2011

                                                                                                                               

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English For All (EFA)

Red doesn’t mean Red. So what? Đỏ mà không phải Đỏ, thì là gì?- Thành ngữ Tiếng Anh thú vị về màu đỏ.

Người Việt luôn tin rằng màu đỏ mang lại sự may mắn, thịnh vượng. Còn người Anh – người Mỹ thì sao? Hãy cùng English4ALL khám phá những cụm từ và thành ngữ tiếng Anh liên quan tới màu đỏ, các bạn nhé!

Ga của ngày thứ Ba hàng tuần là I am Idioms. U get what I mean?

 

1. Một người phụ nữ sẽ có thể trông rất đẹp và nếu như cô ấy mặc một bộ váy áo màu đỏ đi dự tiệc (She looks more beautiful in the red). Tuy nhiên, ngoài ý nghĩa đó, lại có rất nhiều người ghét màu đỏ đấy, nếu như đó “in the red” tức là anh ta đang sống nợ nần, mã chứng khoán nào “in the red” tức là đang xuống giá. Thành ngữ này bắt nguồn từ thói quen của các nhân viên kế toán, họ thường ghi số tiền đang nợ bằng mực đỏ. Nếu một công ty thoát khỏi màu đỏ “out of the red” tức là họ đã hết nợ nần, và bắt đầu có lãi.

Ví dụ: Oh dear, I am over-drawn again. I hate being in the red

(Giời ạ, tôi lại tiêu quá tay mất rồi. Tôi ghét bị mắc nợ)

If we can cut down on expenses, we can get out of the red fairly soon.

(Nếu chúng ta cắt giảm chi phí, chúng ta có thể sớm thoát khỏi nợ nần)

2. Sắp là ngày Quốc khánh 2/9 – “red-letter day” – một trong những ngày lễ quan trọng của nước ta. Ngày xưa, trên lịch của nhà thờ công giáo, các ngày lễ thánh, các dịp lễ trọng thường được đánh dấu bằng mực đỏ, gần đây, mọi người dùng luôn từ này để chỉ những ngày quan trọng. Được nghỉ lễ mấy ngày, tôi và mấy người bạn định sẽ đáp a red-eye” – chuyến bay đêm- từ Việt Nam sang Anh chơi. Rất nhiều người đã nhầm tưởng rằng gọi như thế vì bay đêm thì dưới cánh máy bay sẽ bật những đèn tín hiệu màu đỏ. Thật ra không phải vậy, “red-eye” (mắt đỏ) thường là triệu chứng (symtom) của sự mệt mỏi do những chuyến đi khuya gây ra, từ đó người Bắc Mỹ mượn luôn cụm từ này để chỉ những chuyến bay đêm.

Ví dụ: Independence Day is a red-letter day of Vietnam, everybody get some days off. On this occasion, we plan to take the red-eye from Hanoi to London for a holiday.

(Ngày quốc khánh là một ngày lễ lớn ở Việt Nam, mọi người được nghỉ vài ngày. Nhân dịp này, chúng tôi có kế hoạch đáp một chuyến bay đêm từ Hà Nội sang London chơi.)

3. Hôm qua, tôi rủ thằng bạn đi “paint the town red” vì chúng tôi đều đã thi xong môn cuối cùng, nó nói sợ cảnh sát catch red-handed” – bắt quả tang – vì tội làm bẩn thành phố! Tôi nghĩ nó đùa, nhưng có khi nó không biết thành ngữ “paint the town red” đơn giản chỉ là đi xõa, đi tiệc tùng một chút thôi mà. Thật là Thanh niên nghiêm túc!

Ví dụ: We passed all our tests with flying colors, so we will paint the town red tonight.

(Bọn tôi đỗ điểm cao hết rồi, nên tối nay chúng tôi sẽ đi ăn mừng)

Caught you red-handed! I saw you take the money out of the box.

(Ông bắt quả tang mày rồi nhé! Tao đã thấy mày lấy tiền ra khỏi hộp)

Why does the bull "see red"???
Why does the bull “see red”???

4. Ngày xưa, mấy ông công chức nhà nước ở bên Anh hay lấy một sợ dây đỏ để buộc giấy tờ, văn kiện lại, từ đó người ta mượn luôn thành ngữ “red-tape” để nói về tệ quan liêu của bộ máy công quyền. Mỗi khi ra UBND phường xin xác nhận giấy tờ mà các bạn phải đợi chờ rất lâu thì đấy là do “red-tape” đấy, lúc ấy các bạn có “see red” – tức giận không? Một số người không cảm thấy tức giận, vì họ dùng phong bì để cut through the red tape” (đi cửa sau) rồi

Ví dụ: Because of red tape, it took me five weeks to get my visa.

I see red whenever I thought about that.

(Chỉ vì tệ quan liêu mà tôi đã mất 5 tuần mới nhận được thị thực

Cứ nghĩ đến cái chuyện đó là tôi lại tức điên lên.)

5. Hôm qua mình rủ cô bạn mới quen đi uống nước sau giờ làm việc, xong xuôi gọi hóa đơn thanh toán mình mới nhận ra là mình thậm chí không có “a red cent” trong túi (cent –penny- đồng xu nhỏ nhất của Mỹ hay Anh đều có màu đỏ), vì vội quá tôi đã để quên ví ở văn phòng, chuyện đó give me a red face/go red” xấu hổ chết mất

Ví dụ: I became red in the face when I found that I left my purse at the office, even not a red cent in the pocket to pay the bill. .

(Tôi xấu xổ chết đi được khi nhận ra là mình đã quên ví ở văn phòng, túi không có một xu để thanh toán hóa đơn.

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English For All (EFA)

Look! Which idioms you get today? Drop them in your notebook.

Đừng nhốt những thành ngữ thú vị về màu đỏ bạn học được hôm nay vào sổ, hãy sử dụng nó bất cứ khi nào có thể.

  1. In the red
  2. out of red
  3. a red-letter day
  4. a red- eye
  5. paint the town red
  • caught someone red-handed
  • red-tape/cut through the red-tape
  • see red
  • not a red cent
  • give someone red in the face/go red

Hamburger đến từ Hamburg- Đức? Hot dog làm từ thịt chó? Nguồn gốc tên gọi các từ chỉ đồ ăn nhanh trong tiếng Anh

Cuộc sống hiện đại đôi khi khiến chúng ta không có đủ thời gian ngồi xuống cho một bữa ăn đúng nghĩa. Và đồ ăn nhanh (fast food) là những giải pháp tình thế hết sức lý tưởng. Hamburger, sandwich, và hot dog ….đã trở thành những lựa chọn quen thuộc trong thực đơn của hàng triệu người trên khắp thế giới. Nhưng có khi nào đam gặm một miếng hamburger bạn nghĩ nó giống như tên thành phố Hamburg của nước Đức, và bạn có tin rằng hot-dog được làm từ thịt chó không?

Mama – Il Divo – Bài hát của lòng con.


Học tiếng Anh tốt sẽ cho mỗi chúng ta một niềm vui không hề nhỏ đó là khả năng tận hưởng vô số những bài hát hay mà người không biết tiếng Anh chỉ có thể chạm tới phần vỏ âm thanh. Có hàng triệu bài hát tiếng Anh trên thế giới với biết bao nhiêu giai điệu đã đi vào lòng người và trở thành những ký ức không bao giờ quên. Và những bài hát viết về người Mẹ luôn là những bài hát xúc động nhất, ý nghĩa nhất, đáng nghe nhất. Hôm nay, ngày chủ nhật đẹp trời, tàu English4ALL hân hạnh giới thiệu tới các bạn một nhạc phẩm như thế tại ga Relaxing in English: bài hát Mama của Il Divo. Hãy cùng lắng nghe và tận hưởng giai điệu ngọt ngào này của EFA.

Lyrics

Songwriters: Larossi, Josef; Kotecha, Savan Harish; Romdhane, Andreas Jonas S;
Mama thank you for who I am, thank you for all the things I’m not
Forgive me for the words unsaid for the times I forgot
Mama remember all my life you showed me love, you sacrificed
Think of those young and early days how I’ve changed along the way
(Along the way)
And I know you believed and I know you had dreams
And I’m sorry it took all this time to see
That I am where I am because of your truth
And I miss you, yeah I miss you

 

Mama forgive the times you cried, forgive me for not making right
All of the storms I may have caused and I’ve been wrong dry your eyes
Dry your eyes

‘Cause I know you believed and I know you had dreams
And I’m sorry it took all this time to see
That I am where I am because of your truth
And I miss you, I miss you

Mama I hope this makes you smile, I hope you’re happy with my life
At peace with every choice I made how I’ve changed along the way
‘Cause I know you believed in all of my dreams
And I owe it all to you , mama

 

Lời English4ALL dịch:

Mẹ ơi, cảm ơn mẹ đã cho con biết được là chính mình, được là con của mẹ chứ không phải là ai khác.
Hãy tha thứ cho con vì những điều con chưa kịp nói ra mà bao lần con đã trót quên.

Mẹ ơi, cả cuộc đời con vẫn nhớ mẹ đã dạy con yêu thương là gì, hi sinh là gì.

Con vẫn nghĩ về những ngày xưa thơ bé, con đã lớn khôn lên như thế nào.

Và con biết rằng mẹ có niềm tin bỏng cháy và hằng ấp ủ bao ước mơ.
Con xin lỗi, dường như phải mất quá lâu để con nhận ra con đang đứng đây

cũng là từ niềm tin của mẹ.
Và con nhớ mẹ, vâng, con nhớ mẹ vô cùng.

Mẹ à, hãy tha thứ cho con sau bao lần con là mẹ khóc

Tha thứ cho con vì đã chưa ngoan.
Sau tất cả những sóng gió con đã gây ra
Con biết mình sai rồi
Mẹ ơi, đừng khóc.

Mẹ ơi, đừng khóc nữa.

 

Và con biết rằng mẹ có niềm tin bỏng cháy và hằng ấp ủ bao ước mơ
Con xin lỗi, dường như phải đến bây giờ con mới nhận ra con đang đứng đây

cũng là từ niềm tin của mẹ.
Và con nhớ mẹ, vâng, con nhớ mẹ vô cùng.

Mẹ ơi, hi vọng là điều này có thể làm mẹ mỉm cười,

Hi vọng rằng mẹ sẽ yên lòng với đường con sống.
Con vui trong từng lựa chọn của mình để lớn khôn, để đổi thay.

Và con nợ mẹ tất cả điều đó, mẹ của con.

 

NGHE XONG RỒI, THÌ CÙNG HỌC NHÉ BẠN!!!!

Along the way (phrase): during the time that something happening or that you are doing somethings.

Có thể dịch: trong lúc đó, trong khi đó, trong thời kỳ đó, trong khoảng thời gian đó

Ví dụ: I have been in this job for 20 years, and I have picked up a good deal of experience along the way.

(Tôi đã làm nghề này suốt 20 năm, trong suốt khoảng thời gian đó tôi đã thu lượm được vô số những kinh nghiệm)

 

At peace (phrase): Cụm từ này có thể mang hai ý nghĩa

– A gentle way of saying that someone is dead.

Là uyển ngữ (cách nói giảm nói tránh) để nói về việc ai đó đã qua đời (die- pass away)

Ví dụ: Now she is at peace and her suffering is over.

(Bây giờ bà ấy đã an nghỉ và mọi sự đau đớn đã chấm dứt)

 

be at peace (with the world): to be feeling calm and happy because you are satisfied with your life. Yên lòng, an vui, hạnh phúc. Đây là nghĩa được nói tới trong lời bài hát này, và rất nhiều bạn khi dịch sang tiếng Việt đã bỏ qua và dịch sai cụm từ này.

 

Bạn có biết?

  • Simon CowellIL DIVO( tiếng Ý nghĩa là “những diva nam”), là một ban nhạc đa quốc gia theo thể loại operatic pop hay còn gọi là pop-opera, được thành lập bởi ông bầu Simon Cowell (nhà sản xuất âm nhạc lớn của Anh, ông chủ kiếm giám khảo của các chương trình truyền hình Britain Got Talent, X- Factor  nổi tiếng khắp thế giới). Il Divo bao gồm 4 ca sĩ là Carlos Marín, Urs Bühler, David Miller, và Sébastien Izambard. Ban nhạc này đã trình diễn tại các sự kiến lớn như trận đấu khai mạc của World Cup 2006 tại Đức, và đã từng đến Việt Nam biểu diễn trong đêm chung kết Hoa hậu thế giới người Việt 2010 tại Vinpearl Nha Trang
    Mama IL DIVO
  • Dù mới chỉ ra đời năm 2005, nhưng Mama của IL DIVO đã trở thành một trong những bài hát được ưa thích nhất trên toàn thế giới về chủ đề cha mẹ, bên cạnh những “Father And Son” (Cat Stevens), “A Song For Mama” (Boyz-II-Men), “Mama” (Spice Girls), “My Father’s Eyes” (Eric Clapton), “Thanks To You” (Richard Marx), “A Mother’s Prayer” (Celine Dion), “Daddy I’m Fine” (Sinead O’Connor), “Evacuee” (Enya).

 

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English For All (EFA)

Radio Log 1: Vì sao bạn học tiếng Anh chưa hiệu quả???

“Vì sao tôi học tiếng Anh mãi mà vẫn chưa hiệu quả?” là một câu hỏi lớn gây đau đầu mà rất nhiều người học tiếng Anh ở Việt Nam gặp phải. Nguyên nhân do đâu mà mặc dù bạn tốn nhiều tiền bạc, bỏ nhiều thời gian học tiếng Anh nhưng khả năng sử dụng vẫn chưa cao, chưa tương xứng với mong muốn??? Chuyến tàu ngày Thứ Bảy của English4ALL sẽ đưa bạn tới ga Weekend Gossip (Chém gió cuối tuần) để tự “nghe” thấy câu trả lời cho riêng mình sau 11 phút nữa. Let’s go!!!!

Chào các bạn. Chào mừng các bạn đến với Chuyên mục Weekend Gossip – Chuyện phiếm cuối tuần trên trang English For All. Mỗi tuần chúng ta sẽ cùng nhau trao đổi những vấn đề liên quan đến học tiếng Anh.

Drink tea Like a British! Thú vui uống trà của người Anh.

Trà (tea) là loại đồ uống lâu đời và có mặt ở nhiều nơi trên thế giới, trải qua thời gian uống trà đã trở thành một nét văn hóa đặc trưng ở một số quốc gia, tuy không trở thành một nghệ thuật thưởng thức trà tinh tế và thanh cao như người Nhật, nhưng thú vui uống trà của người Anh cũng là một điều vô cùng thú vị với những ai một lần đến với xứ sở sương mù. Chuyến tàu đầu tiên dừng ở ga British Way sẽ chia sẻ với các bạn đôi điều về đặc sản văn hóa lâu đời này của nước Anh nhé. 

Which kind of lawyer do you need for your case? Phân biệt Barrister – Lawyer- Solicitor và các từ chỉ Luật sư trong tiếng Anh.

Việt Nam đã sẵn sàng cho một vụ kiện Trung Quốc xâm lược chủ quyền biển đảo nước ta ra tòa án Quốc tế nếu giàn khoan HD 981 không được rút khỏi vùng đặc quyền kinh tế . Quyết tâm của toàn dân tộc và bằng chứng pháp lý đã rất đầy đủ, tuy nhiên chúng ta còn cần có những luật sư giỏi nữa. Nhưng đã khi nào bạn bối rối không phân biệt  nổi được thế nào là một Barrister, một Lawyer với Solicitor chưa? Tiếng Anh có không dưới 5 từ để chỉ nghề luật sư, tuy nhiên sự lúng túng của bạn sẽ tan biến trong 5 phút nữa sau khi đọc bài viết này. Hãy để chuyên tàu đầu tiên của English4ALL đến ga Stop Confusing! – Start using it properly! giúp bạn nhé!!!!!.

Một barrister tại tòa án Anh Quốc.
Một barrister đang tranh tụng tại tòa án Anh Quốc. www.english4all.vn

 

1. LAWYER (British English) & ATTORNEY (American English)

– Đều là những từ dùng chỉ chung những người hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp luật (giving legal advice) hoặc đại diện cho các thân chủ (clients) trong các vấn đề pháp lý trước tòa; đều được dịch là Luật sư. Thường có thể thấy trên báo chí, hay các thông báo.

Ví dụ: Their lawyers told them that they couldn’t use the park for the concert without permission from the city
(Các luật sư nói với họ rằng không thể sử dụng công viên cho buổi hòa nhạc mà không có sự cho phép của thành phố.)

Tuy nhiên trong ngành luật có một sự phân biệt rõ ràng hơn về từ Lawyer dựa trên công việc cụ thể mà một luật sư đảm nhận. Đó là SolicitorBarrister.

2. SOLICITOR & BARRISTER
– Solicitor là người tư vấn pháp luật cho thân chủ về một ngành luật chuyên biệt ví dụ như hôn nhân gia đình, bất động sản, nhập cư…..thay mặt thân chủ chuẩn bị các đơn thư, văn bản pháp lý ví dụ như lập di chúc (will), hợp đồng (contract) và không phải là người đại diện trước tòa.
Ví dụ: She had apparently instructed solicitors to deal with the matter on her behalf.
(Rõ ràng là cô ấy đã đề nghị các luật sư thay mặt cô ấy giải quyết vấn đề)

– Ở Anh và một số nước phương Tây, còn có từ paralegal chỉ người được đào tạo để giúp việc cho luật sư, hỗ trợ chuẩn bị giấy tờ, tài liệu và làm các việc chi tiết (tasks) còn luật sư thì thụ lý toàn bộ vụ việc (case), còn có thể gọi là legal assistant. Do đó, một paralegal không được phép tư vấn pháp luật cũng như đại diện cho thân chủ.

– Solicitor không có quyền “cãi” trước tòa, vậy thì ai có thể làm việc đó? Là Barrister, nên được dịch ra sát nghĩa tiếng Việt là trạng sư (thầy cãi) để phân biệt với luật sư. Barrister (hay còn gọi là counsel) là những người đại diện cho thân chủ để cáo buộc hoặc biện hộ trước tòa. Trước đây, chỉ có barrister mới có độc quyền (monopoly) được đại diện cho các thân chủ tại Tòa tối cao (The High Court) và Tòa Thượng Thẩm, còn gọi là tòa Phúc Thẩm (The court of appeals). Tuy nhiên, độc quyền này hiện nay đang dần được xóa bỏ. Các luật sư cố vấn –solicitor sẽ chuẩn bị mọi văn kiện, giấy tờ, hồ sơ cho barrister để tranh tụng trước tòa. Nói cách khác, trong các vụ việc cần phải giải quyết tại tòa án, solicitor giữ vai trò là người giúp việc cho barrister.

Ngày xưa, khi ra tòa, các trạng sư thường đội tóc giả (wig) làm bằng lông đuôi ngựa và đeo một dải băng (robe), nhưng ngày nay không còn nữa. Người ta cũng tin rằng từ barrister chính là bắt nguồn từ danh từ bar. Bar không chỉ là nơi cuối tuần các bạn đến uống bia xả stress, mà còn là vành móng ngựa nữa nhé.
– Ví dụ: The company hired the best barrister to defense in the court next month.
(Công ty đã thuê trạng sư giỏi nhất để biện hộ cho họ trong phiên tòa tháng sau.)
Trạng sư bên nguyên – bên khởi kiện là prosecution barrister/counsel
Trạng sư bên bị – bên bị kiện là defence barrister/counsel

Trong trường hợp, trạng sư đứng ra đại diện cho chính quyền, cho nhà nước để buộc tội ai đó…..thì tiếng Anh Mỹ dùng từ district attorney (DA), nên được hiểu là công tố viên quận. Ở Việt Nam, tương đương với vài trò của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân quận. (Kiểm sát viên, chứ không phải Kiểm soát viên các bạn nhé)

– Hiện nay, ở Việt Nam có một số công ty luật và văn phòng luật sư dung từ Counsellor để chỉ chức năng tư vấn luật. Dùng như vậy có phần chưa thật chuẩn vì theo tiếng Anh Mỹ và tiếng Anh Ai Len (Irish English), Counsellor (hay Counsellor-at-law) phải được hiểu là trạng sư (barrister) mới đúng.

• Lawyer và Attorney là những từ chỉ nghề Luật sư nói chung.
• Solicitor là Luật sư chuyên tư vấn, hỗ trợ cho thân chủ trong một lĩnh vực luật cụ thể.
• Paralegal là người giúp việc, trợ lý cho Luật sư
• Barrister/Counsel là Trạng sư đại diện cho thân chủ trước Tòa.

Nói tóm lại, nếu Việt Nam quyết định kiện Trung Quốc ra tòa án quốc tế để giành lại công lý, chúng ta cần rất nhiều luật sư (lawyer) giỏi, trong đó cụ thể, cần có các luật sư cố vấn (solicitor) chuyên về luật Biển UNCLOS để chuẩn bị hồ sơ, bằng chứng và thủ tục cho vụ kiện (case), và quan trọng là có những luật sư tranh tụng (barrister) giỏi nhất với lý lẽ đanh thép, luận cứ chặt chẽ nhất để bắt chính phủ Trung Quốc phải cúi đầu nhận tội.

Bạn có biết?
– Attorney là Luật sư, nhưng Attorney General thì không phải là luật sư đâu nhé! Đó là từ chỉ chức danh đứng đầu hệ thống tư pháp Mỹ (và một số nước khác nữa) – là cách gọi khác Bộ trưởng Bộ Tư Pháp, và tiếng Việt thường dịch là Tổng Chưởng Lý , là viên chức đặc trách các vấn đề luật pháp và thực thi luật pháp của Chính Phủ. Đây là chức danh Bộ trưởng duy nhất ở Mỹ mà không có từ Secretary. Tổng chưởng lý Hoa Kỳ là người đứng thứ 7 trong danh sách kế nhiệm Tổng thống (trong trường hợp vị trí này bị khuyết ví dụ như Tổng thống bị ám sát hoặc qua đời trong khi đang tại chức)

– Chức vụ tương đương với Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao ở Việt Nam ở Vương Quốc Anh được gọi là Director of Public Prosecutions

– Nếu bạn đọc được đâu đó trên một từ báo Anh “Sir James Bond, KC” thì đừng quên rằng KC là viết tắt của King’s Counsel là tước hiệu được Nữ hoàng Anh phong cho những trạng sư cao cấp.

Hoàng Huy.
Bản quyền thuộc về English For All (EFA)

* Nếu có vẫn còn chưa phân biệt được các từ chỉ chức danh pháp lý (legal officials) khác trong tiếng Anh, đừng ngại để lại comment hoặc gửi câu hỏi cho English4ALL để nhận được câu trả lời miễn phí và sớm nhất các bạn nhé.

 

Phân biệt Barrister – Lawyer- Solicitor và các từ chỉ Luật sư. Phân biệt các từ chỉ luật sư trong tiếng Anh. Phân biệt Barrister – Lawyer- Solicitor và các từ chỉ Luật sư. Phân biệt các từ chỉ luật sư trong tiếng Anh. Phân biệt Barrister – Lawyer- Solicitor và các từ chỉ Luật sư. Phân biệt các từ chỉ luật sư trong tiếng Anh. Phân biệt Barrister – Lawyer- Solicitor và các từ chỉ Luật sư. Phân biệt các từ chỉ luật sư trong tiếng Anh. Phân biệt Barrister – Lawyer- Solicitor và các từ chỉ Luật sư. Phân biệt các từ chỉ luật sư trong tiếng Anh.

“How much do you earn a week?”- “A monkey” – Từ lóng chỉ Tiền trong tiếng Anh

Xiền là thứ mà đa số chúng ta đều thích, vì chúng ta đều cần sống, đều cần đến chúng như những tên nô lệ bằng giấy để quan tâm, và trao gửi yêu thương cho mọi người xung quanh. Vậy nên càng nhiều càng tốt. Chúng xuất hiện khắp nơi trong cuộc sống hàng ngày vì vậy trong mọi ngôn ngữ chúng nó đều có nhiều hơn một cái tên. Chúng ta hãy cùng tàu English4ALL đến ga English on the street để khám phá những nickname thú vị của “money” trong tiếng Anh nhé.

Colours don’t mean Colours. So what? Màu nhưng không phải màu, thì là gì?- Những thành ngữ thú vị.

 

Colour idioms

Colours có phải luôn được hiểu là màu sắc. Không. Chắc chắn là không sau khi bạn biết đến những thành ngữ dưới đây. Hãy khởi hành cùng chuyến tàu hôm nay đến ga “I am Idioms. U get what I mean?” nào! Và khi xuống tàu, đừng quên hành lý ở cuối bài viết nhé.

1. Nếu như bạn có một đứa bạn có vẻ tốt, rồi dần dần nhận ra nó cũng không tốt như bạn tưởng, bạn “see someone in his true colours có nghĩa bạn đã hiểu ra bản chất thật của nó rồi đấy.

Ví dụ: As soon as he made a fuss about returning her money, I saw him in his true colours

(Ngay khi hắn lèo nhèo chuyện trả lại tiền cho cô ấy, tôi đã thấy rõ bản chất hắn là người như thế nào)

Vì sao Tuần trăng mật lại gọi là Honeymoon?

Honeymoon (Tuần trăng mật) là khoảng thời gian lãng mạn được mong chờ nhất của những đôi vợ chồng mới cưới, thường gắn với những chuyến du lịch xa chỉ dành riêng hai người. Vậy bạn có biết từ honeymoon trong Anh bắt nguồn từ đâu không? Đó là những câu chuyện hết sức thú vịHãy để chuyến tàu đầu tiên của English4ALL dừng tại ga Every word has its story kể cho bạn nghe câu chuyện đó.