Here is our bill. Let’s go Dutch! Thành ngữ tiếng Anh chỉ tiền bạc (Money Idioms)

Dù muốn hay không mỗi chúng ta đều phải thừa nhận tiền bạc là một phần quan trọng của cuộc sống. Người Anh có câu ““Money makes the world go round“ (Đồng tiền làm thế giới quay vòng) hay “Money talks” để nói về sức mạnh của đồng tiền. Tiền bạc trở nên biểu tượng gần gũi của thế giới vật chất và cuộc sống hàng ngày ở khắp mọi nơi trên thế giới. Trong khi một số người vất vả để kiếm tiền thì một số người khác lại vất vả để nghĩ cách tiêu tiền, cứ thế tiền bạc luôn nghĩ cách làm mê hoặc, cuốn hút chúng ta như một cơn mộng mị khó dứt. Người ta cần nhiều từ để nói chuyện tiền bạc, cần nhiều đến nỗi, “money”, “dollar”, “pound”, “buck”……chưa đủ nói, người ta còn tạo ra rất nhiều thành ngữ. Và English4ALL hôm nay xin giới thiệu tới bạn một số thành ngữ như thế. All aboard!

 

1. Ở Việt Nam, khi đi ăn uống ở nhà hàng, nếu bạn muốn mọi người tham gia cùng chia đều tiền để thanh toán hoá đơn, bạn sẽ nói gì nhỉ? “Cam-pu-Chia nhé!” phải không? Người Anh ở khá xa Campuchia nên họ không nói vậy, ngược lại họ lại ở rất gần Hà Lan (Dutch) và nhân tiện trong lịch sử người Anh và người Hà Lan rất ghét nhau nên họ tạo luôn thành ngữ “Go Dutch” hoặc “Dutch treating” để nói về việc chia đều hoá đơn khi thanh toán. Có nhiều cách giải thích cho thành ngữ này, nhưng mình tin rằng nó bắt nguồn từ cái cửa ra vào của người Hà Lan – một loại cửa rất đặc biệt gồm hai phần bằng nhau (xem hình).

Ví dụ: Annie and Huy always go dutch when they eat out.

(Annie và Huy thường chia đôi hoá đơn khi họ đi ăn nhà hàng)

 

Cánh cửa của người Hà Lan (Dutch door) là nguồn gốc của thành ngữ "Go Dutch"
Cánh cửa của người Hà Lan (Dutch door) là nguồn gốc của thành ngữ “Go Dutch”

2. Trong thời buổi kinh tế suy thoái, các kế toán của các doanh nghiệp luôn ra sức “nấu nướng, chế biến” hồ sơ, sổ sách (cook the books) để che đậy những yếu kém của công ty mình, nhằm che dấu các nhà đầu tư. Như thế thật không tốt.

Ví dụ: The financial world has seen many businesses that have cooked the books to make their businesses attractive to potential investors.

(Thế giới tài chính đã từng chứng kiến nhiều công ty gian dối trong kế toán, sổ sách để làm cho việc kinh doanh của họ có vẻ hấp dẫn các nhà đầu tư tiềm năng)

Là kế toán, bạn có dám "cook the book" không?
Là kế toán, bạn có dám “cook the book” không?

 

3. Trong khi “cook the book”là việc làm không tốt, không minh bạch, thì vẫn còn rất nhiều kế toán nghiêm túc làm công việc cân bằng sổ sách, công nợ (Balance the books) – đó là một trong những nhiệm vụ chính của ngành kế toán.

Ví dụ: Mindy is in charge of balancing the books at the end of each quarter for the business.

(Mindy phụ trách việc cân bằng sổ sách vào cuối mỗi quý)

Balance the books - mới là công việc thực sự của kế toán
Balance the books – mới là công việc thực sự của kế toán

 

4. Hôm trước mình gặp một người bạn cũ học cùng lớp Thạc sỹ, bây giờ bạn ấy đang làm nhân viên cho một ngân hàng Anh, khi được hỏi thu nhập có tốt không, bạn ấy trả lời “Just enough to bring home the bacon”, mình nghĩ bạn nói dối, vì làm gì có ai ngày nào cũng ăn thịt muối (bacon) được, nhưng rồi về nhà học lại mới biết bring home the bacon nghĩa là kiếm tiền để nuôi gia đình. Thật là oan cho bạn quá!

Ví dụ: Simone does overtime so that he can bring home the bacon.

(Bạn Simone làm việc ngoài giờ để kiếm tiền nuôi gia đình)

Mỗi chúng ta đều cần phải làm việc để có thể "bring home the bacon"
Mỗi chúng ta đều cần phải làm việc để có thể “bring home the bacon”

 

5. Tuy nhiên, không phải ai cũng vất vả trong việc kiếm tiền, mình có một người bạn khác kiếm được một công việc làm tại nhà (home-based) chỉ làm có vài giờ một ngày nhưng lại có thu nhập rất cao. Tàu của bạn ấy đi không phải là tàu hoả, tàu thuỷ, mà là “gravy train”- cách nói về những công việc nhàn thân nhiều tiền, mơ ước của rất nhiều người.

Ví dụ: Nam earns a fortune for three hours’ work a day. He’s really on the gravy train!

(Nam kiếm được một khoản kha khá mà chỉ phải làm việc ba ngày một tuần. Anh ấy đang ngồi mát ăn bát vàng)

Làm ít hưởng nhiều, ai cũng mong muốn được ở trên "gravy train", tiếc là không có nhiều con tàu như thế.
Làm ít hưởng nhiều, ai cũng mong muốn được ở trên “gravy train”, tiếc là không có nhiều con tàu như thế.

6. Ngày bé, mình hay có thói quen đút tiền tiết kiệm vào một con heo đất để dành. Lớn lên, mình để tiền đó vào một tài khoản ngân hàng. Và tên gọi chung cho khoản tiền đó, người Anh gọi là “Nest egg”. “Trứng”này không làm bữa sáng được nhưng sẽ rất cần thiết khi nào bạn cần đến tiền.
Ví dụ: Over the years Mr. Lam has been very disciplined and saved every month. He now has a big nest egg on which he can retire.

(Qua nhiều năm, Ông Lâm đã rất chặt chẽ và tiết kiệm hàng tháng. Giờ ông đã có một khoản tiết kiệm lớn để có thể nghỉ hưu)

7. Ở các nước phương Tây, khi bạn rời khỏi thôi không làm việc ở công ty nữa, bạn sẽ nhận được một cái “bắt tay”, đó không phải là một cái bắt tay thông thường, mà là một cái “ bắt tay bằng vàng” (Golden handshake) – đó chính là khoản tiền được công ty chi trả (đặc biệt dành cho vị trí quản lý, lãnh đạo) :

Ví dụ:

As CEO, Mr Trương was given a golden handshake when he agreed to leave the company.

(Là tổng giám đốc, ông Trương được nhận tiền chia tay khi ông đồng ý rời công ty.)

Golden handshake là khoản tiền công ty trả cho bạn khi rời nhiệm sở.
Golden handshake là khoản tiền công ty trả cho bạn khi rời nhiệm sở.

8. Nếu bạn đang tìm một từ để nói về một kẻ hà tiện, bủn xỉn kẻ mà không muốn chi cho ai một đồng nào bao giờ, thì đó là từ “cheapskate”.

Ví dụ:

Phong Huỳnh did not want to spend £5 on flowers for his mother. What a cheapskate!

(Thằng cha Phong Huỳnh đến cả £5 mua hoa cho mẹ hắn cũng không muốn tiêu. Đúng là cái thằng hà tiện)

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

I don’t like watching nuclear test, but I love watching bikini show!!!! Nguồn gốc từ Bikini.

Khi nhiều người được hỏi: Điều gì là biểu tượng cho sức mạnh lớn nhất hiện hữu trên trái đất? Những kẻ khù khờ vội trả lời ngay: Bom nguyên tử, còn những người từng trải thì chậm rãi khẳng định: Phụ nữ. Thật vậy, người ta vẫn thường hài hước gọi phụ nữ là “phái yếu”; nhưng thực tế lại ngược lại, phụ nữ là “phái mạnh nhất”. Những kẻ được coi là “phái mạnh” có thể chế tạo ra phi thuyền, ra bomb nguyên tử và đủ thứ gớm ghiếc khác, thế nhưng lại muôn đời không bao giờ có thể tự chế tạo ra chính mình, thế nhưng phụ nữ “phái mạnh nhất” lại có thể làm được việc đó một cách đơn giản. Không chỉ là mạnh mẽ nhất, họ còn là biểu tượng quyến rũ nhất mà loài người từng biết tới. Người ta mất hàng nhiều triệu đô la để nghiên cứu, chế tạo, và thử nghiệm bomb hạt nhân, nhưng chẳng ai thích xem cái thứ đáng sợ đấy cả, thế nhưng một người phụ nữ đẹp chỉ cần một bộ bikini nhỏ bé đã đủ làm cho 2/3 thế giới phải ngắm nhìn và ngưỡng mộ. Nhưng vì sao thứ vũ khí quyến rũ ấy lại được gọi là Bikini. Đó là điều chuyến tàu English4ALL hôm nay sẽ giải đáp cho các bạn thay cho lời chúc mừng Ngày Phụ Nữ Việt Nam 20/10. All aboard.

Vì sao gọi là Bikini?

Hình ảnh vụ thử bomb H của Mỹ tại vòng cung đảo Bikini Thái Bình Dương năm 1946
Hình ảnh vụ thử bomb H của Mỹ tại vòng cung đảo Bikini Thái Bình Dương năm 1946

Gần 60 năm trước, Mỹ đã tiến hành thử nghiệm bom H (a hydrogen bomb) tại đảo Namu, trong đảo vòng san hô Bikini (Bikini Atoll)- Thái Bình Dương (Pacific Ocean). Trái bom với sức nổ 15 triệu tấn (megaton) nổ ở độ cao 15.000 feet (4572m) đã tạo ra một quả cầu lửa rộng 4 dặm (miles) – (hơn 6,4km), toả sáng gấp mặt trời 500 lần. Thế nhưng đó vẫn chưa phải là thứ vũ khí khủng khiếp nhất sẽ được thử nghiệm trên các bãi biển của thế giới. Chỉ một tuần sau vụ thử bomb của Mỹ, ngày 5 tháng 7 năm 1946, nhà thiết kế thời trang người Pháp Louis Réard- đồng thời là một kỹ sư ôtô đang điều hành cửa hàng bán đồ thời trang nữ (lingerie shop) của mẹ mình ở Paris, đã tung ra một mẫu áo tắm hai mảnh (two-piece swimsuit) tại Piscine Molitor, một bể bơi nổi tiếng ở Paris. Hot girl Paris thời bấy giờ, Micheline Bernardini là người đầu tiên trình diễn thời trang mới này. Không phải dễ dàng để tác giả tìm được người mẫu sẽ trình diễn bộ trang phục có thể gây tai tiếng (scandalous) này, do đó Louis đã lựa chọn Bernardini, lúc đó đang là gái nhảy thoát y (exotic dancer) có tiếng Casino de Paris, một người dường như không ngại phô diễn thân thể giữa chốn đông người. Để lường trước phản ứng của báo chí đối với đứa con tinh thần của mình, Louis còn cho in các headlines – các tiêu đề báo lên mẫu bikini đầu tiên. Và bikini đã thực sự đưa cô nàng người mẫu Micheline Bernardini lên hàng sao, cô đã nhận được 50,000 lá thư của người hâm mộ (fan letters) chủ yếu là đàn ông.

Đây chính là bộ Bikini đầu tiên trên thế giới ra mắt tại Paris năm 1946
Đây chính là bộ Bikini đầu tiên trên thế giới ra mắt tại Paris năm 1946
Đây chính là bộ Bikini đầu tiên trên thế giới ra mắt tại Paris năm 1946
Đây chính là bộ Bikini đầu tiên trên thế giới ra mắt tại Paris năm 1946

Tác giả của mẫu thiết kế này đã gọi tác phẩm của mình là Bikini – lấy nguồn cảm hứng từ vụ thử bomb chấn động trước đó của Mỹ.Ông nghĩ rằng bất kỳ ai cũng sẽ bị shock bởi những đường cong táo bạo của người phụ nữ sẽ được thể hiện qua mẫu trang phục mới lạ và phá cách này. Và ông đã đúng. Trong suốt nhiều năm, bikini đã gây ra nhiều sự ngạc nhiên hơn bất cứ vụ thử hạt nhân nào của Mỹ và Liên Xô cộng lại. Người ta hay nói đùa rằng, bikini đã đánh bại nguyên tử (Atom), bởi vì mẫu thiết kế này được giới thiệu ngay sau một mẫu áo tắm một mảnh khác tên là Atome.

Ở Mỹ, một mẫu áo tắm hai mảnh khiêm tốn đã xuất hiên trong những năm thế chiến lần thứ hai. Tuy nhiên ở Châu Âu, các vùng bờ biển đều là nơi diễn ra chiến trận dữ dội của phe Đồng Minh, cho nên sự phát triển của áo tắm gần như dậm chân tại chỗ.

Năm 1946, lần đầu tiên người dân Tây Âu (Western European) được tận hưởng một mùa hè không có chiến tranh ( a war-free summer), các nhà thiết kế thời trang tung ra đủ thứ mode mới để hoà cùng với tâm thế hứng khởi của nhân dân. Trong đó, cuộc chạy đua của hai nhà thiết kế người Pháp Jacques Heim và Louis Reard là nổi bật nhất. Heim chính là tác giả của mẫu áo tắm Atome được quảng cáo là “mẫu áo tắm nhỏ nhất thế giới” (the world’s smallest bathing suit.) trong khi Reard lại quảng cáo cho bikini của mình là “nhỏ hơn cả nhỏ nhất” (“smaller than the world’s smallest bathing suit.”)

Tuy nhiên, đó chỉ là lần đầu tiên từ bikini xuất hiện trong từ điển chứ không phải lần đầu tiên áo tắm hai mảnh xuất hiện trong lịch sử loài người.

Bikini
Bikini đến ngày nay vẫn là một thứ vũ khí nguy hiểm nhất trên các bãi biển của thế giới.

Nguồn gốc thực sự của Bikini

Thực tế là các nhà thiết kế thời trang phải chỉ là người đã khám phá lại, tìm lại (rediscovering) các mẫu áo tắm này. Thực tế, mẫu áo tắm hai mảnh (two piece bathing suit) đã có từ thế kỉ thứ 3 sau công nguyên (third century AD).

Miếng khảm (mosaic) dưới đây được tìm thấy ở Villa Romana del Casale, đảo Sicily, Italia là bằng chứng rõ ràng cho điều này. Hàng ngàn mảnh ngói màu có in hình những phụ nữ mặc áo tắm hai mảnh đang chơi đùa trên bãi biển.

Hoá ra không phải đến thế kỉ 20 nữ giới mới mặc Bikini!!!!!
Hoá ra không phải đến thế kỉ 20 nữ giới mới mặc Bikini!!!!!

Và không phải là duy nhất, ở Pompeii, các nhà khảo cổ học (archeologists) còn khám phá ra một vài bức tượng (statues) của thần Vệ Nữ (Venus) mặc áo tắm hai mảnh (bikini). Thế mới biết, dưới ánh mặt trời, không có gì là mới.

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn 

YOU RAISE ME UP – WESTLIFE- NHƯ MỘT LỜI TRI ÂN….

Này bạn, bạn có phải là người luôn luôn mạnh mẽ?

Dù rằng bạn có trả lời rằng có, thì có lẽ đó cũng chỉ là một lời nói dối ngọt ngào.

Người ta đã từng rất tin rằng giống đàn ông không bao giờ biết khóc, và giống phụ nữ không biết tắt nụ cười…..là những người luôn luôn mạnh mẽ, nhưng có lẽ ai ai trong chúng ta cũng đều trải qua những giây phút yếu mềm giữa cuộc đời mỏi mệt. Dù bạn là anh hùng nơi chiến trận hay một chàng chăn cừu nơi đồng cỏ vắng. Bạn cũng sẽ cảm thấy chán nản, muốn dừng chân để chìm sâu trong tuyệt vọng, bạn muốn rũ bỏ tất cả, và thậm chí muốn trốn chạy khỏi cuộc đời này? Nhưng điều gì đã giúp bạn vượt qua những khoảnh khắc u buồn đó để là vượt lên đi tiếp, ai đã nâng bạn dậy để mà tiếp tục cuộc hành trình tươi đẹp mang tên cuộc sống? Họ làm ta mạnh hơn ta nghĩ, làm điểm tựa cân bằng để ta trở lại là ta sau những phút giây tròng trành, lạc lối trong u buồn. Là ai vậy, bạn còn nhớ không?

Có thể đó là Chúa hay một đấng tối linh nào đó với sức mạnh niềm tin huyền diệu, là gia đình, là mẹ cha ta người luôn rộng mở vòng tay yêu thương, hay là một người bạn hiền tri kỉ, luôn biết lắng nghe, san sẻ, và cũng rất có thể, là người cất giữ dùm trái tim của bạn trong bầu trời tình yêu……? Dù đó là ai, thì đó cũng sẽ là một phần không thể thiếu trong cuộc đời bạn, hãy dành cho họ một góc an lành trong trái tim của mình. Và English4ALL ngày hôm nay xin giới thiệu một giai điệu đẹp cho ngày chủ nhật của bạn, một bài hát dành cho những vị cứu tinh của chúng ta, những người đã đến bên ta trong những khoảnh khắc lạc nhịp của cuộc đời….You raise me up hay một lời tri ân?

 

https://www.youtube.com/watch?v=EyK0v_GDdYg

Lyrics:

When I am down and, oh my soul, so weary;

When troubles come and my heart burdened be;

I am still and wait here in the silence,

Until you come and sit a while with me.

 

You raise me up, so I can stand on mountains;

You raise me up, to walk on stormy seas;

I am strong, when I am on your shoulders;

You raise me up… To more than I can be.

 

You raise me up, so I can stand on mountains;

You raise me up, to walk on stormy seas;

I am strong, when I am on your shoulders;

You raise me up… To more than I can be.

 

You raise me up, so I can stand on mountains;

You raise me up, to walk on stormy seas;

I am strong, when I am on your shoulders;

You raise me up… To more than I can be.

You raise me up… To more than I can be

 

Lời dịch của English4ALL

Khi con ngã xuống, và ôi linh hồn! Thật mệt mỏi;

Khi khó khăn đến và trái tim con đè nặng chính mình;

Và, con vẫn ở đây và chờ đợi trong sự thinh lặng,

Cho đến khi Người đến cạnh bên con

 

Người nâng con lên, cho con có thể đứng trên những ngọn núi vĩ đại;

Người nâng con lên, để con bước đi trên biển bão tố của cuộc đời;

Con trở nên mạnh mẽ, khi mà con đang ở trên vai của Người;

Người nâng con lên … Hơn những gì con có thể được.

 

Người nâng con lên, cho con có thể đứng trên những ngọn núi vĩ đại;

Người nâng con lên, để con bước đi trên biển bão tố của cuộc đời;

Con trở nên mạnh mẽ, khi mà con đang ở trên vai của Người;

Người nâng con lên … Hơn những gì con có thể được.

Người nâng con lên … Hơn những gì con có thể được.

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

Why don’t you study English on YouTube? Some great Youtube Channels for learning English. Những kênh Youtube hay nhất để học tiếng Anh.

Thời của đài cassette và những chiếc băng từ dùng để học tiếng Anh đã trở thành kỷ niệm đã xa đối với nhiều thế hệ người Việt. Thời cũng những chiếc Walkman và đĩa CD, MP3 cũng trôi qua rất nhanh, để rồi ngày nay, khi nói đến học tiếng Anh sử dụng “công nghệ”, người ta đều nhắc đến Youtube, podcast và mạng Internet. Với sức mạnh vượt trội và sự đa dạng, phong phú của nhà lưu trữ video hàng đầu thế giới, khó có thể nghi ngờ rằng Youtube là nơi sở hữu những nguồn tài nguyên học tập trực tuyến giàu có nhất cho người học tiếng Anh trên toàn thế giới. Tuy nhiên, trong số hàng triệu video clips sẵn có trên Youtube, đâu sẽ là lựa chọn của bạn để làm người bạn đồng hành tin cậy trong việc tự học tiếng Anh đây. Weekend Gossips tuần này, English4ALL xin trân trọng giới thiệu những kênh (channel) tuyệt vời nhất trên Youtube giúp bạn học tốt tiếng Anh.

1. Speak English with Misterduncan

Đây là một trong những kênh Youtube nổi tiếng nhất dành cho việc học tiếng Anh. Hãy thử một lần sử dụng kênh này bạn sẽ hiểu lý do vì sao. Misterduncan rất đam mê với những topic của mình. Sự hứng khởi của anh ấy với tiếng Anh có thể được nhận thấy rất rõ trong những videos được thực hiện rất cẩn thận. Và bạn cũng học được nhiều từ sự hài hước của Misterduncan. Anh đã bắt đầu việc dạy tiếng Anh miễn phí trên Youtube cho toàn thế giới từ năm 2006. Có nhiều bài học về nhiều chủ đề như slang, tin tức (news), thời trang (fashion) và tiền bạc (money)…… Những video clips này rất dễ xem và bạn sẽ thấy tiếng Anh được thực sự nói như thế nào hơn là những quy tắc ngữ pháp.

2.Real English

Real English là một trong những kênh tiếng Anh tốt nhất dành cho người mới bắt đầu (beginners) và có một thư viện bài học miễn phí khá đồ sộ. Mỗi bài học bao gồm 2 videos, một video có kèm phụ đề (subtiles) và một không có, đi kèm với nhiều bài tập (exercises). Đó đều là những tình huống rất thật trong giao tiếp tiếng Anh.

3. BBC Learn English

BBC (the British Broadcasting Corporation) – đã quá nổi tiếng với tên tuổi của một trong những đế chế phát thanh truyền hình lớn nhất thế giới. Vậy nên không hề là điều bất ngời khi BBC cũng sở hữu một kênh dạy tiếng Anh ăn khách bậc nhất trên Youtube với rất nhiều bài học tiếng Anh hấp dẫn và hoàn toàn miễn phí. Có nhiều định dạng, từ những tình huống đời sống thực, phim hoạt hình, cho tới những cuộc phỏng vấn, và đừng bỏ quên mục học từ mới trong tin tức (Words in the News) nhé. Các video của BBC khá ngắn nhưng luôn chứa đầy thông tin bổ ích.

 4. British Council: Learn English Kids

Các bài hát luôn là một trong những cách thú vị và hiệu quả nhất để học một ngôn ngữ mới. Giai điệu giúp hình thành nên những kí ức sâu đậm (strong memories), dễ dàng tiếp nhận những động từ mới, biểu ngữ và từ thông dụng trong đời sống. Các bạn nhỏ học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai sẽ tiếp nhận rất tốt từ việc nghe và hát theo những bài hát mẫu giáo bởi chúng rất hữu ích trong việc cải thiện bộ nhớ và các kỹ năng ghi nhớ. Kênh Learn English Kids của Hội đồng Anh (British Council) là một kênh tuyệt vời với rất nhiều video hoạt hình về các bài hát dành cho tuổi mẫu giáo, với các nhân vật hoạt hoạ và phụ đề bằng tiếng Anh. Bạn cũng có thể tìm cho các bé những câu chuyện nổi tiếng bằng tiếng Anh như Goldilocks and the Three BearsJack and the Beanstalk hay Little Red Riding Hood. Kênh này cũng có mục “Word of the week” trong đó bạn có thể nghe trẻ em trên toàn thế giới đọc một từ mới.

5.Business English Pod

Hỏi đường hay đi ăn nhà hàng, hỏi giờ bằng tiếng Anh chỉ là chuyện vặt. Thế nhưng nếu tham dự một buổi họp về kinh doanh bằng tiếng Anh thì sao? Bạn có chắc là sẽ có đủ tự tin? Chắc chắn sẽ bạn sẽ không những đủ mà còn thừa tự tin nếu như bạn thường xuyên học tiếng Anh trên kênh Business English Pod này, với rất nhiều những bài học xuyên suốt và rõ ràng về những chủ đề chuyên sâu từ supply chain management (quản lý chuỗi) cho tới finance (tài chính) hay economics (kinh tế học).

 6.VOA Learning English

VOA là một điều gì đó thật khác biệt. Kênh học tiếng Anh nổi tiếng của Đài tiếng nói Hoa Kỳ (VOA) có rất nhiều những bản tin với phụ để được đọc chậm hơn bình thường. Điều này cho phép người xem có thể nghe kỹ từng từ và quan sát được khẩu hình khi phát âm của phát thanh viên. VOA cũng phát những phiên thảo luận trực tuyến Google+ Hangouts trong đó mọi người trên khắp thế giới thảo luận bằng tiếng Anh những câu chuyện thời sự, tin tức. Một số Hangout khác thì cung cấp gợi ý (tip) về ngữ pháp và những khía cạnh khác của tiếng Anh.

 7. Jennifer ESL

English with Jennifer là một kênh có bộ sưu tập tới 200 videos theo các nhóm trong playlists rất dễ sử dụng. Đặc biệt hữu hiệu cho những người mới học tiếng Anh, các bài học về nâng cao kỹ năng Viết, ngữ pháp…. Sự khác biệt nổi trội đó là lối thuyết trình đơn giản và chú trọng vào phát âm. Không có bản ghi lời thoại, không có diễn viên, chỉ có một thứ tiếng Anh rất tự nhiên.

 8. Linguaspectrum Interesting English

Kênh này lại rất thú vị ở chỗ, bạn sẽ được học những điều hay ho từ chính những thứ bạn bắt gặp hàng ngày. Ví dụ, có những bài học về từ vựng dùng khi ở sân bay, về các nhạc cụ…..Lối dẫn chuyện thẳng thắn và có phụ đề đi kèm. Các bài học và các hoạt động tương tác với trang web Linguaspectrum đều miễn phí.

9. EF podEnglish

Nếu bạn quá bận rộn để tham dự một khoá học tiếng Anh ở các trường thì tại sao bạn không thử EF podEnglish nhỉ. Những bài học kéo dài chỉ 5 phút dành cho người học tiếng Anh cổ ở mọi cấp độ, từ người mới bắt đầu cho đến người học ở bậc cao. Kết cấu 3 phần của bài học: Watch- Learn-Try tỏ ra rất hiệu quả kết hợp với những topic đa dạng. Hãy trải nghiệm ngay nhé!

10. Một số channel khác

Learn American English

Holmwood’s Online Learning

Learn English with EnglishClass 101.com

Holmwood’s Online Learning

Learn American English

Hãy từ bỏ 30 phút đọc báo lá cải hay chơi Facebook của bạn hàng ngày, thay vào đó, dành thời gian online của bạn cho những channel trên, bạn sẽ sớm thấy sự khác biệt khi sử dụng tiếng Anh của mình. Chúc bạn kiên trì và sớm thành công!

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

God Save The Queen – The British National Anthem. Đôi điều về quốc ca Anh: God Save The Queen

Quốc ca luôn luôn là biểu trưng sống động bằng âm nhạc cho niềm tự hào của mỗi dân tộc. Nếu như vào mùa thu tháng Tám năm 1945, người Việt Nam lần đầu tiên được nghe giai điệu hào hùng, mạnh mẽ của “Tiến Quân Ca” của nhạc sỹ Văn Cao và sau này trở thành Quốc ca Việt Nam thì Vương Quốc lại tự hào sở hữu bài hát quốc ca cổ nhất thế giới “God Save The Queen”. Thậm chí một số quốc gia khác còn học theo giai điệu của bài hát này để làm quốc ca riêng cho mình. English4ALL Thứ Sáu với ga British Way xin giới thiệu một đôi nét về bài hát quốc ca nổi tiếng thế giới này của người Anh. All aboard!

https://www.youtube.com/watch?v=5C6ON9P6T9s

 

Lịch sử ra đời Quốc ca Vương Quốc Anh

Quốc ca của Vương Quốc Anh (British National Anthem) có từ thế kỉ 18. ‘God Save The King’ là một bài hát yêu nước (a patriotic song) được công diễn lần đầu tiên (first publicly performed) tại London vào năm 1745 sau này chính thức trở thành quốc ca vào đầu thế kỉ 19.

Tác giả của ca từ và giai điệu (tune) hoàn toàn ẩn danh (anonymous) và bắt nguồn từ thế kỉ 17.

Tháng 9 năm 1745, người thừa kế vương vị của Vương Quốc Anh (the British Throne), hoàng tử Charles Edward Stuart, đã đánh bại đội quân của Vua George II ở Prestonpans, gần thành phố Edinburgh ngày nay.

Một bầu không khí ái quốc sôi nổi sau tin tức từ trận Prestonpans đã truyền về London. Người đứng đầu dàn nhạc ở Nhà hát Hoàng gia (Theatre Royal), Drury Lane đã sắp xếp biểu diễn bài “God Save The King” sau một vở kịch (a play). Đó là một thành công vang dội và được lặp đi lặp lại hàng đêm .

Dần dần các nhà hát khác cũng học theo cách này, và truyền thống sử dụng bài hát này để chào mừng vua/nữ hoàng (monarchs) khi họ tới các điểm giải trí của công chúng cũng được hình thành.

Những ca từ ngày nay vẫn được sử dụng có từ năm 1745 chỉ thay từ King thành Queen (nữ hoàng) cho phù hợp. Trong những dịp chính thức, người ta thường chỉ hát khổ đầu tiên.

Lời bài hát Quốc ca Vương Quốc Anh như sau:

God save our gracious Queen!

Long live our noble Queen!

God save the Queen!

Send her victorious,

Happy and glorious,

Long to reign over us,

God save the Queen.

 

Thy choicest gifts in store

On her be pleased to pour,

Long may she reign.

May she defend our laws,

And ever give us cause,

To sing with heart and voice,

God save the Queen.

Giai điệu quốc ca Anh còn được sử dụng ở các nước khác. Các du khách châu Âu tới Anh vào thế kỉ 18 nhận thấy được lợi ích của việc có một bài hát chung cho quốc gia như một biểu tượng âm nhạc được ghi nhận (a recognised musical symbol). Tổng cộng, có tới 140 nhạc sĩ (composers) bao gồm các những tên tuổi tài danh như Beethoven, Haydn và Brahms đều đã sử dụng giai điệu này trong các sáng tác của họ.

Quốc ca Anh được hát vào những dịp nào?

(Bài hát God Save the Queen được hát trong lễ mừng sinh nhật lần thứ 85

của Nữ hoàng Anh Elizabeth tại Tu Viện Westminter)

Bài hát Quốc ca này được cử hành bất cứ khi nào nữ hoàng Anh hiện diện trước công chúng (make a public appearance) và được phát trên đài BBC( British Broadcasting Corporation) mỗi đêm trước khi kết thúc chương trình.

“God Save The Queen” cũng được hát vào cuối tất cả các nghi lễ trong ngày Tưởng Niệm (Remembrance Day – 11/11). Lễ nhận huy chương (Medal ceremonies)của đội tuyển Vương Quốc Anh (Great Britain Team) – đại diện cho tất cả các nước. Trong các trận đấu bóng đá của Anh (England) và Bắc Ai Len (Northern Ireland); riêng Scotland và xứ Wales sử dụng quốc ca riêng (Scotland có bài Flower of Scotland và người xứ Wales có bài Land of my Fathers – Hen Wlad Fy Nhadau).

 

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

AVENGE or REVENGE???? Phân biệt các từ AVENGE- REVENGE (trả thù)

Vì sao Mỹ và Liên quân phải bỏ bomb oanh kích nhà nước Hồi giáo (IS)??? Trái với tha thứ, bao dung (forgiveness) là thù hận (revenge). Hận thù là điều đáng lẽ không nên có trong thế giới của loài người. Tuy nhiên, không phải lúc nào sự nhường nhịn, bỏ qua cũng dễ và là lựa chọn hoàn hảo nên ngôn ngữ nào cũng để dành vài từ để nói về sự trả đũa, đáp trả, trả thù. Tiếng Anh thậm chí còn có tới 2 từ để chỉ ý này: revenge và avenge. Tuy nhiên, hai từ này tuy cùng trường nghĩa nhưng vẫn giữ cho riêng mình những sự khác biệt nhỏ. Chuyến tàu English4ALL tới ga Stop Confusing hôm nay sẽ mang tới cho các bạn cái nhìn rõ hơn về sự khác biệt đó. All aboard.

Avengerevenge – cả hai động từ này đều có nghĩa trả thù,tức là bắt một ai đó phải chịu đòn trừng phạt để trả đũa những đau đớn, thiệt hại do con người này gây ra trước đó cho chính người đòi trả thù hay người thân của họ. Revenge còn là danh từ với nghĩa: Mối thù, sự trả thù, trận đấu phục thù (trong thể thao)

Đã có thời, hai động từ này có thể thay thế cho nhau.

Ví dụ:

A gang of Haiphong men set out to revenge/avenge the deaths of their comrades.

 (Một băng nhóm dân Hải Phòng đã khởi đầu báo thù cho cái chết của đồng bọn.)

He avenged/revenged himself on his girlfriend’s killers.

 (Anh ấy đã báo thù những người giết hại bạn gái anh.)

Tuy nhiên, cái ngày mà avenge revenge có thể thay ca, đổi gác cho nhau trong cùng một câu đã xa rồi.

Và hiện nay, hai từ này đã hình thành nên hai cách dùng riêng, rất riêng biệt, sắc thái ý nghĩa khác hẳn nhau.

1. AVENGE (v)

Avenge có hai sắc thái ý nghĩa. Một là được dùng giới hạn như một hành động trừng phạt của cơ quan công lí hoặc sử dụng sự minh chứng của khuôn phép một nhà nước dựa trên luật pháp . Đại ý trả thù một cách hợp pháp hoặc dựa trên luật pháp.

Ví dụ: To avenge a murder, we have to bring the criminal to trial

(Tìm lại công lý cho một vụ giết người, chúng ta phải đem tên tội phạm ra toà xét xử).

Một ý nghĩa khác của avenge phổ biến hơn, đó là trả thù cho người khác (thường là người vô tội hoặc yếu)

Ví dụ : He avenged his father’s murder.

(Anh ta trả thù cho người cha bị giết hại)

Lưu ý cách dùng: Chỉ có hai cấu trúc với động từ avenge, đó là:

People avenge something (trả thù cái gì)

Hoặc là : avenge themselves on somebody (trả thù ai)

Ví dụ:

Cấu trúc 1: She vowed to avenge her brother’s death.

(Cô ấy thề trả thù cho cái chết của anh trai)

Cấu trúc 2: He later avenged himself on his wife’s killers.

(Về sau này anh ta đã trả thù những kẻ đã sát hại vợ mình)

2. REVENGE (V-N)

Revenge phản ánh nỗi đau và ước muốn tự mình trả đuã, trả thù một sự bất công người ta đã gây ra cho chính nên thường dùng với một đại từ phản thân (reflexive pronoun) như myself, himself, themselves,

Ví dụ: He wished to revenge himself on his mother’s murder.

Anh ấy mong muốn sự báo thù đối với kẻ giết hại mẹ mình.

Tuy nhiên câu ví dụ bên trên là trường hợp văn cảnh rất trang trọng (formal) hoặc dùng trong văn học, thông thường người ta thường nói take revenge on a person (Sử dụng revenge như một danh từ hơn)

Ví dụ: He swore to take (his) revenge on his political enemies.

(Ông ta thề sẽ trả đũa những đối thủ chính trị của mình)

The bombing was in revenge for the assassination.

(Vụ oanh kích là trả đũa lại cho vụ ám sát)

Lưu ý cách dùng: Bạn không thể nói : revenge something:

Ví dụ:

She vowed to revenge her brother’s death. -> Câu này là sai!!!

Danh từ revenge thường gặp trong những cụm từ như: to take revenge on ; to have one’s revenge .

Ví dụ :

I decide to take revenge on the boy who kicked me.

(Tôi quyết phải trả đũa thằng nhóc đã đá tôi)

He could not rest until he had his revenge.

(Ông không thể nghỉ ngơi chừng nào ông còn giữ mối hận thù)

 * Nếu như bạn cảm thấy tất cả những giải thích trên đây vẫn còn là dài và khó nhớ, bạn chỉ cần học thuộc câu ví dụ này:

“Her father avenged her death by working to have the man arrested, tried, and convicted,

while her boyfriend took revenge by killing the man’s wife.”

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn 

 

 

 

 

 

Hi, mate! Nope, my name is Huy, not Mate. Maybe you got wrong person. Từ lóng tiếng Anh dùng để chỉ bạn bè (Slang words for friends)

Bạn bè luôn là những mối quan hệ quan trọng với mỗi người. Ai cũng có cho riêng mình những người bạn thân để đồng cảm, sẻ chia trong cuộc sống. Người Việt có rất nhiều từ để chỉ những bạn thân thiết: chiến hữu, bạn tâm giao, bạn tri kỉ…….Và người Anh cũng không chỉ gọi bạn là Friend và bạn tốt là best friends. Trong thực tế giao tiếp, họ cũng sử dụng vô số những từ khác để chỉ một mối quan hệ bạn bè thân thiết. Bạn đã biết bao nhiêu từ tiếng Anh như thế? 1 từ, 2 từ hay 5 từ? Không quan trọng đâu, bởi vì nếu bạn chưa biết thì sau chuyến tàu English4ALL hôm nay bạn sẽ biết thêm ít nhất 10 từ nữa người Anh thường dùng để chỉ những người bạn “con chấy cắn đôi”. All aboard!

1. Mate.

Một số người Anh sử dụng từ “mate” để chỉ ai đó mà họ gặp, có khi là một người hoàn toàn lạ. Đây cũng là cách gọi khi mà bạn không biết hoặc không nhớ tên của một ai đó. “Hello mate” có thể sử dung trong mọi tình huống, nhưng thật không nên sử dụng trong những tình huống trang trọng như là phỏng vấn xin việc (job interview), trừ khi bạn xin việc làm thợ hồ hoặc lái xích lô thì không sao hết.

 

 

2. Babe.

Thường dùng để chỉ những phụ nữ trẻ, nhưng đôi khi cũng chỉ nam giới. Cách xưng hô này tạo cảm giác ấm áp và được trân trọng. Nhưng một số người lại rất ghét bị gọi là “Babe” thế nên đừng bao giờ sử dụng trong những bối cảnh trang trọng

 

 

3. Bestest Buddy/Best buds/Bosom Buddy

Tất cả những từ trên đây đều dùng để chỉ người bạn thân nhân nhất

Ví dụ: He’s my bestest buddy.

(Anh ta là bạn chí cốt của tôi)

We are best buds.

(Chúng ta là bạn tốt)

“You’re my bosom buddy, you are” (Mày là bạn tốt của tao, mày nhỉ) là câu thường nghe thấy khi cả hai người đều đã say. Từ Bud vài năm qua trở nên ít được sử dụng hơn.

4. Chum
Từ này hiện nay ít còn được sử dụng.

 

5. Pal

Đặc biệt phổ biến ở Scotland hơn là ở Anh, xứ Wales, và Bắc Ai Len. Tuy nhiên nếu ai đó nói với bạn từ này một cách giận dữ, hãy coi chừng.

Tốt: “I’ll see you later, pal”  (Tớ gặp cậu sau nhé, bạn hiền)
Xấu: “I’ll sees you later PAL!” (Tao sẽ tính sổ chúng mày sau, khốn). 

6. Homie – Old Chap – Old Bean: cũng là những cách gọi khác.
7. Blud
Thường được đám con trai sử dụng khắp nơi. Tuy nhiên, nếu bạn đã trên 18 tuổi rồi thì nên tránh.
8. Geezer
Thường được sử dụng như một lời chào xã giao, nhẹ nhàng, đặc biệt là giữa cánh đàn ông với nhau.

Ví dụ:

“Alright geezer”

(Ổn chứ, anh bạn)

 

9. Fella tương tự như từ Geezer

Để nói rằng ai đó rất thân với nhau, người ta thường nói Thick as thieves

Ví dụ: I’m sure she tells Ann everything we say – they’re as thick as thieves, those two.

(Tớ chắc là nó sẽ kể cho Ann mọi điều chúng ta nói, hai đứa nó thân với nhau vô cùng)

 

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

Cork it! Don’t distract me when I am watching movie! Thành ngữ tiếng Anh để nói ai đó giữ im lặng (Shh…!!! Idioms)

Ngày trước đi học, đã bao giờ các bạn gây ồn ào làm cho các thầy cô giáo tiếng Anh phải tức giận mà quát lên Shut up!!!” chưa? Sau này, khi trở thành một giáo viên, mình mới biết rằng không hề dễ dàng để giữ được bình tĩnh và nói một cách lịch sự “Please, keep silent!” khi làm việc với đám nhất quỷ nhì ma. Tuy nhiên, nếu không muốn nói một câu mệnh lệnh quá nặng nề như “Shut up!”, bạn cũng còn rất nhiều cách khác để nói ai đó ngừng nói hoặc giữ im lặng nếu sử dụng các thành ngữ mà hôm nay chuyến tàu English4ALL sẽ mang tới. Tuy nhiên, hãy luôn nhớ này chỉ được sử dụng những thành ngữ này trong những tình huống không trang trọng (informal) vì đây là những cách nói không phải là lịch sự. Tuy nhiên, nếu như bạn là một ông chồng có những bà vợ lắm lời, và cả hai người đều biết tiếng Anh, thì dưới đây sẽ là những cách hay để hạ nhiệt mà không gây căng thẳng. All aboard!

1. Ngày xưa còn đi học mẫu giáo, cũng nhiều lần mình bị cô giáo doạ là nếu còn khóc, hay nói chuyện trong lớp sẽ bị nhét tất (sock) vào miệng. Tất nhiên là cô chỉ doạ thế thôi, không bao giờ làm thật, nhưng không ngờ một ông người Anh nào đó đi qua cửa lớp nghe được câu doạ đó, thấy hay, mang về nước Anh và tạo ra câu thành ngữ “Put a sock in it” để yêu cầu ai đó giữ im lặng.

Silence 1Ví dụ:
I’ve had enough of your moaning for one day. Why don’t you put a sock in it?

(Cả ngày hôm nay bà rên rỉ là đủ lắm rồi nhá. Sao bà vẫn chưa im đi được nhỉ?”)

 

 

2. Nếu như bạn hình dung ai đó là một chai rượu. Và muốn đóng một chai rượu dở lại, bạn sẽ làm như nào nhỉ? Có phải đóng nút lại không? Vậy nếu như một anh chàng/cô nàng nào đó đang “tuôn chảy” không ngừng về một chủ đề bất tận nào đó, và bạn không muốn nghe nữa. Hãy nói “Cork it!

Cork it!!!!!!! Stop barking!!!
Cork it!!!!!!! Stop barking!!!

Ví dụ:
“Shhh, cork it and listen to him”.

(Xuỳ, im đi và nghe ông ấy nói)

Người ta cũng thường dùng  Put a cork in it hơn.

 

3. Đôi khi thường ngày bạn sẽ gặp phải những cái “máy nói” chạy mãi mà không hề hết pin sập nguồn. Muốn tắt máy thì bạn phải “nhấn nút” thôi. Từ đó, có câu “Button it!

Can you button it? I am very tired of listening to your silly story.
Can you button it? I am very tired of listening to your silly story.

Ví dụ:

Button it, ok. I’m trying to think!”

(Im đi, được không? Tôi đang tập trung suy nghĩ)

 

 

4. Có một lần xem siêu phẩm điện ảnh Avatar, mình đã học được câu Shut your pie hole/Shut your cake hole……..Hôm qua gặp một “máy nói trung quốc” phát thanh oang oang trên xe buýt mãi không thôi, mình bực quá nói câu này, thì máy tắt thật. Thật là lợi hại quá mà!
Ví dụ: “Just shut your pie hole, man.”

(Im ngay đi, thằng kia)

Đôi khi người ta chỉ nói: Shut it!

Silence 4

 

 

5. Nếu như bạn hình dung cái “máy nói” đối diện bạn là một cái túi xách. Muốn đóng cái túi lại, bạn sẽ phải làm gì? Kéo khoá lại, phải không? Vậy nên đã có câu: Zip your lips/Zip it!
Ví dụ:

I’ve heard enough of your nonsense, mate. Now zip it!

(Bố nghe đủ những chuyện vô bổ của mày rồi nhé, thằng ôn. Giờ thì đóng cái mồm lại!)

Silence 5

 

6. Wind your neck in cũng là một cách nói khác để yêu cầu im lặng.
Ví dụ: “Why don’t you just wind your neck in for once and listen to what I have to say?”

(Sao mày không một lần im miệng và những gì tao nói nhỉ?)

Silence 6

 

7, Mình học được câu “Simmer down” khi tình cờ gặp một lớp tiểu học được cô giáo dẫn đi ngoại khoá trong viện bảo tàng và chơi trò thi kể chuyện.

Ví dụ: Ok, children. I need you all to simmer down and listen to Jason’s story.

(Nào các con, tất cả các con ngồi trật tự và lắng nghe câu chuyện của bạn Jason nhé)

https://www.youtube.com/watch?v=ybmPHD7FPcQ

 

8. Pipe downhình như cách nói này bắt nguồn từ trò chơi Mario thì phải??
Ví dụ: “Come on, everyone.Pipe down or else you will all get detention!

(Thôi nào, mọi người. Im lặng hết đi không bị tóm cả lũ bây giờ!)

Bạn còn cách nào để nói người khác im lặng nữa không? Hãy chia sẻ với English4ALL nhé!

 

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English4all.vn

 

Turkey: A country or a bird? Gà lôi có trước, hay nước Thổ Nhỹ Kỳ có trước – Nguồn gốc từ TURKEY.

Gà lôi (turkey) vốn là món ăn truyền thống không thể thiếu với mỗi gia đình phương Tây trong bữa ăn đêm Giáng Sinh; cũng giống như bánh chưng trong mâm cỗ Tết của người Việt. Thế nhưng, Turkey còn là tên gọi của cả một quốc gia: Thổ Nhĩ Kỳ……Vậy, có phải vì gà lôi được tìm thấy ở Thổ Nhĩ Kỳ nên nó được gọi tên như vậy không? Gà lôi có trước hay Thổ Nhĩ Kỳ có trước? Đó là câu hỏi mà hôm nay chuyến tàu English4ALL tớ ga Every word has its family sẽ cùng bạn đi tìm kiếm câu trả lời. All aboard!

­³¸±
Món gà lôi quay này (Roasted turkey) có trước?
Turkey
……hay đất nước Thổ Nhỹ Kỳ (Turkey) có trước?????

Thổ Nhỹ Kỳ ngày nay, trung tâm sầm uất một thời của đế chế Ottoman (the Ottoman Empire) thật ra chẳng liên quan gì đến loài gà lôi (turkey) cả. Gà lôi là đặc trưng bản địa của vùng đất Bắc Mỹ (North America) Tuy nhiên, chắc hẳn phải có lý do gì đấy mà một quốc gia và một loại gà lại có cùng tên gọi như vậy????

Từ turkey nguyên gốc được dùng để chỉ vùng đất do người Thổ chiếm giữ (land occupied by the Turks) từ những năm thế kỉ 13, và thậm chí còn được ghi trong cuốn sách The book of the Duchess của Chaucer. Từ Turk – không ai biết có nguồn gốc từ đâu, nhưng rất nhiều ngôn ngữ khác như tiếng Italy, tiếng Arập (Arabic) và tiếng Ba Tư (Persian) đều dùng từ đó để chỉ những người đến từ vùng đất này.Vùng đất này trong vòng một khoảng thời gian dài của lịch sử từ 1300 cho tới 1922 đều là một phần của đế chế Ottoman. Sau thế chiến lần thứ nhất và cộng hoà Thổ Nhỹ Kỳ ra đời, cái tên đó cũng dần biến mất vào lịch sử.

Turkey 4
Đây là giống gà Guinea, rất giống gà lôi (turkey) nhưng lại có nguồn gốc từ vùng Đông Phi

Chúng ta cũng cần phải biết tới một loại gà khác, đó là gà Guinea (the guinea fowl). Loài ga này có những nét tương đồng, khá giống với loại gà lôi (turkey) mơi tìm thấy ở châu Mỹ . Tuy nhiên loại gà Guinea này lại bắt nguồn từ miền Đông Châu Phi (Eastern Africa) nhưng lại được nhập khẩu thông qua đế chế Ottoman Empire nên người ta cứ hay gọi là Gà Thổ (turkey-cock/turkey-hen). Khi những người định cư ở Tân Thế giới (New World) gửi loại gà lôi Mỹ (trông bề ngoài rất giống gà Guinea) về lại châu Âu, và chúng thường hay bị gọi nhầm thành turkeys như ngày nay.

Quá trình tiếp nhận loaị gà lôi này rất nhanh chóng. Năm 1575, người Anh trở nên đặc biệt thích thưởng thức món gà Bắc Mỹ này trong bữa ăn tối ngày Giáng sinh (Christmas dinner), đến mức Shakespeare đã viết về điều này trong vở kịch Henry VI.

Từ đó turkey được sử dụng với ý nghĩa như ngày nay.

Thế mới biết, trong tiếng Anh có những từ mới được tạo ra đôi khi chỉ vì một sự nhầm lần lâu ngày.

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

Firework- Katy Pery – Dù bạn là ai, hãy luôn toả sáng!

Bạn là ai?

Câu hỏi ấy tưởng chừng như rất đơn giản nhưng quả thật không hề dễ trả lời.

Tôi là Huy, là Ann, là Hà….là những cái tên mà cha mẹ đặt cho tôi.

Tôi là những đam mê, là những khát khao, là những con đường tôi muốn đi.

Tôi chẳng là gì đâu, nhưng tôi là tôi- người mà bạn sẽ không thể tìm thấy một bản sao nào khác trên thế giới này, có thể chưa phải là số một, nhưng lại là duy nhất.

Bạn có gì?

Tôi có ngày hôm qua để nhớ về, để lưu luyến

Tôi có ngày hôm nay để cháy hết mình.

Tôi có ngày mai để mong chờ và hi vọng.

Và trên hết tất cả, tôi có những ước mơ.

Đứng trong một đêm pháo hoa bạn có thường nghĩ về chính mình khi ngắm nhìn những bông pháo sáng rực bầu trời không? Phải chẳng trong chính mỗi chúng ta là căng đầy những sắc màu tươi đẹp, cũng giống như những bông pháo kia, sẵn sàng toả sáng giữa cuộc đời. Bạn chẳng là gì đâu, tôi chẳng là gì đâu, nhưng chúng ta lại là những gam màu rất riêng của cuộc sống, không thể thay thế. Hãy trân trọng từng giây phút sống bằng cách yêu chính mình và yêu cuộc đời, hãy luôn toả sáng. Toả sáng bằng nụ cười, bằng ánh mắt, bằng niềm vui chúng ta mang lại cho mọi người xung quanh. Cùng English4ALL thưởng thức Firework để tự nhắc mình thông điệp đầy yêu thương đó, bạn nhé. All aboard.

https://www.youtube.com/watch?v=_HOqzlNe1LM

Lyric

Firework

Do you ever feel like a plastic bag

Drifting throught the wind

Wanting to start again

Do you ever feel, feel so paper thin

Like a house of cards

One blow from caving in

Do you ever feel already buried deep

Six feet under scream

But no one seems to hear a thing

Do you know that there’s still a chance for you

Cause there’s a spark in you

You just gotta ignite the light

And let it shine

Just own the night

Like the Fourth of July

Cause baby you’re a firework

Come on show ’em what you’re worth

Make ’em go “Oh, oh, oh!”

As you shoot across the sky-y-y

Baby you’re a firework

Come on let your colors burst

Make ’em go “Oh, oh, oh!”

You’re gunna leave ’em fallin’ down-own-own

You don’t have to feel like a waste of space

You’re original, cannot be replaced

If you only knew what the future holds

After a hurricane comes a rainbow

Maybe you’re reason why all the doors are closed

So you could open one that leads you to the perfect road

Like a lightning bolt, your heart will blow

And when it’s time, you’ll know

You just gotta ignite the light

And let it shine

Just own the night

Like the Fourth of July

Cause baby you’re a firework

Come on show ’em what you’re worth

Make ’em go “Oh, oh, oh!”

As you shoot across the sky-y-y

Baby you’re a firework

Come on let your colors burst

Make ’em go “Oh, oh, oh!”

You’re gonna leave ’em all in awe-awe-awe”

Boom, boom, boom

Even brighter than the moon, moon, moon

It’s always been inside of you, you, you

And now it’s time to let it through

Cause baby you’re a firework

Come on show ’em what your worth

Make ’em go “Oh, oh, oh!”

As you shoot across the sky-y-y

Baby you’re a firework

Come on slet your colors burst

Make ’em go “Oh, oh, oh!”

You’re gonna leave ’em all in awe-awe-awe

Boom, boom, boom

Even brighter than the moon, moon, moon

Boom, boom, boom

Even brighter than the moon, moon, moon

Lời dịch của English4ALL

Pháo hoa

Có bao giờ bạn cảm thấy mình như một chiếc túi nhựa

Trôi dạt theo làn gió

Và ước mình có thể làm lại từ đầu

Có bao giờ bạn cảm thấy số phận thật mỏng manh

Như ngôi nhà xếp bằng những lá bài

Sẽ sụp đổ bởi một làn gió

Có bao giờ bạn cảm thấy như mình bị chôn vùi

Dưới một hố sâu

Không một ai nghe thấy bạn đang gào thét dưới 6 phút đất.

Bạn có biết rằng bạn vẫn còn một cơ hội

Vì vẫn còn một tia hy vọng đang soi sáng trong bạn

Hãy tiếp thêm sức mạnh cho niềm hy vọng

Và nó sẽ tỏa sáng

Hãy mượn màn đêm

Như ngày 4 tháng 7 (Quốc khánh Mỹ)

Vì bạn hỡi, bạn là pháo hoa muôn màu

Hãy tiến lên và cho mọi người biết giá trị của bạn

Khiến họ phải thốt lên “Oh, oh, oh”

Khi bạn thấp sáng cả bầu trời

Bạn hỡi, bạn là pháo hoa muôn màu

Hãy để những sắc màu rực rỡ bắn lên trời cao

Khiến mọi người phải thốt lên “Oh, oh ,oh”

Và gục ngã trước những gì bạn làm được

Đừng nghĩ rằng bạn không làm được gì cả

Bạn đặt biệt theo cách riêng của mình, không ai có thể thay thế được bạn

Nếu bạn biết tương lai nắm giữ những gì

Thì đó là ánh cầu vòng rực rỡ sau những cơn mưa

Có lẽ bạn là lý do tất cả những cánh cửa khép lại

Vì bạn sẽ mở một cánh cửa, dẫn bạn đến những gì mình mơ ước

Nhưng tiếng sấm vang trời, con tim bạn sẽ háo hức

Khí giây phút đó đến gần, bạn sẽ nhận ra

Hãy tiếp thêm sức mạnh cho niềm hy vọng

Và nó sẽ tỏa sáng

Hãy mượn màn đêm

Như ngày 4 tháng 7

Vì bạn hỡi, bạn là pháo hoa muôn màu

Hãy tiến lên và cho mọi người biết giá trị của bạn

Khiến họ phải thốt lên “Oh, oh, oh”

Khi bạn thấp sáng cả bầu trời

Bạn hỡi, bạn là pháo hoa muon màu

Hãy để những sắc màu rực rỡ bắn lên trời cao

Khiến mọi người phải thốt lên “Oh, oh ,oh”

Và gục ngã trước những gì bạn làm được

Boom, boom, boom

Tỏa sáng hơn cả ánh trăng

Ánh sáng đó luôn tồn tại trong bạn

Và đã đến lúc để nó xua tan những án mây đen quanh bạn

Vì bạn hỡi, bạn là pháo hoa muôn màu

Hãy tiến lên và cho mọi người biết giá trị của bạn

Khiến họ phải thốt lên “Oh, oh, oh”

Khi bạn thấp sáng cả bầu trời

Bạn hỡi, bạn là pháo hoa muon màu

Hãy để những sắc màu rực rỡ bắn lên trời cao

Khiến mọi người phải thốt lên “Oh, oh ,oh”

Và gục ngã trước những gì bạn làm được

Boom, boom, boom

Tỏa sáng hơn cả ánh trăng

Boom, boom, boom

Tỏa sáng hơn cả ánh trăng.

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn