Hopefully, he will love you in future/in the future??? Phân biệt cụm từ IN FUTURE và IN THE FUTURE

Chỉ khác biệt một mạo từ THE cũng có thể làm cho giữa In future và In the future là cả một sự khác biệt rất lớn mặc dù đều dùng để chỉ những hành động sẽ xảy ra trong tương lai.

Hãy cùng English4ALL tới ga Stop Confusing để tìm hiểu hai cụm từ đơn giản này khác nhau như thế nào nhé.

In future

Cụm từ In future dùng để chỉ khoảng thời gian tính từ hiện tại cho tương lại, mang nghĩa “từ nay trở đi” (from now on)

Ví dụ: Nếu con bạn vừa mới bị vấp ngã, bạn sẽ nhắc nhở con

In future, be more careful

(Từ nay trở đi, nhớ cẩn thận nhé)

Nhấn mạnh yếu tố “từ nay – hiện tại”, thường dùng để chỉ sự khác biệt gì đó trước và sau thời điểm hiện tại.

Ví dụ: We have just dealt with the situation quite passively. In future, we’ll deal with similar situations differently.

(Chúng ta vừa ứng phó với tình huống một cách khá bị động. Từ nay trở đi, chúng ta sẽ xử lý các tình huống tương tự theo một cách khác)

In future khá phổ biến tại Anh và Ai Len. Ở Mỹ người ta dùng chung In the future để thể hiện ý này.

 

In the future

Cụm từ In the future để chỉ khoảng thời gian tương lai nói chung, không xác định cụ thể, và cũng không nhấn mạnh sự liên quan đến hiện tại. Cụm từ này thường dùng trong câu nói về các kế hoạch, dự định , mong muốn chung chung trong tương lai,

Ví dụ: In the future, people will holiday on the moon.

(Trong tương lai, con người sẽ đi nghỉ trên mặt trăng)

Chỉ là trong tương lai chung chung, 5 năm, 10 năm, hay 100 năm, hay lúc nào, không xác định được, và cũng không hề liên quan đến hiện tại, đến thời điểm nói.

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

 

 

 

Be PRO@Starbucks! WORDS TO USE AT STARBUCKS Những từ bạn cần biết khi bước vào Starbucks

Ban đầu chỉ là một cửa hàng cà phê nhỏ tại thành phố Seatle, Mỹ năm 1974, ít ai khi đó có thể tưởng tượng rằng sau 30 năm, Starbucks đã trở thành một đế chế kinh doanh toàn cầu lớn mạnh với sự hiện diện ở rất nhiều quốc gia và châu lục trên thế giới, và là một thương hiệu hàng đầu thế giới về ngành kinh doanh đồ uống phong cách Mỹ. Nếu như thử một lần bước vào một Starbuck bên ngoài Việt Nam và order đồ uống bằng tiếng Anh, rất có thể bạn sẽ lúng túng nếu chưa quen với những từ vựng rất riêng của làng cà phê cũng như của riêng Starbucks. Hôm nay English4ALL xin giới thiệu tới các bạn một số từ và cụm từ giúp bạn trở thành một khách hàng “chuyên nghiệp” mỗi khi tới thăm chuỗi hệ thống café hàng đầu thế giới này. All aboard!

Starbucks
Cửa hàng Starbuck đầu tiên trên thế giới ra đời năm 1974 tại thành phố Seatle, Mỹ.

1. Tên các loại đồ uống chính được phục vụ tại Starbucks

Espresso
Espresso: Cà phê tươi nguyên chất
Starbuck
Latte: Loại cà phê bao gồm ¾ là sữa và ¼ là bọt kem (foam)
Cappuchino
Cappuccino: Loại cà phê bao gồm espresso pha cùng với một nửa sữa và một nữa bọt (foam)
Americano
Americano: Cà phê nguyên chất (espresso) và nước nóng, có thể dùng kèm sữa.
Frappuchino
Frappuccino: Cà phê sữa đá xay của Starbucks
coffee
Filtered Coffee: Cà phê đen
mocha
Mocha: Cà phê pha kèm chocolate đen White Mocha: Cà phê kèm chocolate trắng

Macchiato: Cà phê nguyên chất (espresso) và bọt kem (foam), không sữa.

2. Một số từ cần biết khi order đồ uống @ Starbucks

Ngoài hiểu rõ tên của các loại đồ uống chính, bạn cũng phải biết một số từ và cụm từ để giúp bạn có thể gọi đồ uống một cách nhanh gọn và chuyên nghiệp hơn, đó là một cách rất tốt để tiết kiệm thời gian chờ đợi cho cả bạn và những nhân viên phục vụ (barrista) vốn dĩ luôn vô cùng bận rộn của Starbucks.

– Espresso Shot / Extra Shot / One less shot: Một shot expresso/một shot hơn espresso/một shot vơi espresso.

– Decaffeinated / Từ gọi tắt: “decaf”: là loại espresso chứa ít caffeine

– “Light Sugar” – Khi bạn muốn đồ uống của mình ít ngọt

– “No Foam” – Nếu bạn muốn đồ uống của mình không có lớp bọt kem (foam) ở trên

– Hold the… / no…. / extra… [syrup, sugar, shot of espresso, foam]

Cho/Không cho/Thêm….(Si rô/đường/espresso/bọt)

– Milk, Cream, Skim (Non-fat), Almond, Soy

(Sữa, Kem, Ít béo (Không béo, Hạnh nhân, Sữa đậu nành)

– “Add some______, please” [hot water, soy milk, half and half]

(Làm ơn cho thêm……nước nóng/sữa đậu nành/một nửa sữa nửa kem)

– “Could you please make it hotter / colder?”

(Có thể làm đồ uống nóng hơn/lạnh hơn không?)

– Short (8oz.), Tall (12oz.), Grande (16oz.), Venti (20oz.)

(Short: Cốc thấp : dành riêng cho flat white (2 shot espresso + kem sữa) và macchiato, Tall là cốc nhỏ, Grande là cốc cỡ vừa (Medium) và Venti là cốc lớn nhất (Large)

– Chocolate Powder vs. Chocolate Sauce

(Bột ca cao để rắc trên bề mặt đồ uống/Sốt ca cao để pha cùng đồ uống)

-Những thứ làm đồ uống của bạn thêm ngọt: Hazelnut (hạt dẻ), Vanilla (Vani), Caramel, Peppermint (Siro bạc hà), Classic

Lượng chất ngọt thêm vào đồ uống của Starbuck không được đo bằng thìa, mà bằng lượt bơm từ bình siro, thường gọi là – “pumps”

Ví dụ: May I have two pumps of vanilla?

Khám phá thêm về thế giới đồ uống tuyệt vời của Starbucks tại đây: More drink ideas! 

Nếu như thành phố nơi bạn sống Starbucks chưa kịp có mặt, tại sao bạn không thử tự mình pha chế những đồ uống theo phong cách Starbucks cho riêng mình tại nhà nhỉ???? Bạn cần gì nữa? Các công thức đồ uống nổi tiếng của Starbuck ư? Công thức pha chế của Starbucks là của bạn! 

Còn nếu bạn không chỉ muốn tự tin ở Starbuck còn muốn thoải mái gọi đồ uống trong mọi quán cà phê có sử dụng tiếng Anh trên toàn thế giới, thì hãy bỏ 2 phút để xem bài học sau của Two Minutes English và 30 phút luyện tập, bạn sẽ thành PRO!!!!

Annie Nguyễn

Bản quyền thuộc về English4all.vn