Is your house is FOR RENT? Nope, it is FOR LEASE Phân biệt các từ RENT, LEASE, LET, HIRE

Nếu bạn đi dọc các con phố ở Hanoi, Saigon, chắc bạn cũng sẽ bắt gặp được vài tấm biển House for Rent, Room for Rent – Nhà cho thuê, thường dành cho người nước ngoài. Và nếu bạn lang thang trên các con phố ở Anh, bạn sẽ không quá khó để bắt gặp vô số những tấm biển rất to đề chữ TO LET. Vậy một “ngôi nhà cho thuê” trong tiếng Anh phải nói thế nào đây, FOR RENT, FOR LEASE, TO LET, hay FOR HIRE????? Bạn đang phân vân phải không? Vậy thì cứ phân vân tiếp một chút nữa đi bởi vì sau khi đọc bài viết này bạn không còn cơ hội để phân vân và nhầm lẫn nữa đâu. All aboard!

TO LEASE

LEASE cùng nghĩa với HIRE, đều mang nghĩa là cho thuê, cho mướn (nhà, căn hộ, chỗ ở hay xe cộ, phương tiện…) tuy nhiên lease là cho thuê dài hạn có hợp đồng, ít nhất từ 1 năm trở lên.

 

Ví dụ:

To lease a car (cho thuê một chiếc xe), to lease a building (cho thuê một toà nhà).

Tuy nhiên, dạng từ và ý nghĩa thường gặp nhất của Lease là danh từ, mang nghĩa là hợp đồng thuê nhà. Nếu như bạn là chủ nhà, và bạn cho ai thuê căn nhà của bạn, thì giữa chủ nhà (landlord/landlady) và người thuê nhà (leaseholder/tenant) phải cùng nhau ký kết một văn bản thoả thuận, mang tính chất như một hợp đồng (contract) cũng gọi là lease. Và chủ nhà sẽ luôn giữ của người thuê một khoản tiền đặt cọc (deposit) nếu người thuê phá hợp đồng trước thời hạn sẽ bị mất số tiền đặt cọc đó. Người cho thuê gọi là lessor, người thuê gọi là lessee.

Ví dụ: We signed a 12- month lease on an apartment outside the campus.

(Bọn tôi vừa kí hợp đồng thuê một căn hộ bên ngoài trường trong vòng 12 tháng)

To take out a lease on a car (Thuê dài hạn một xe hơi.)

 

Ở Anh và Ireland có một hình thức mua bán nhà, đó là mua bán hợp đồng thuê nhà, nhiều căn nhà được bán cho bạn nhưng dưới hình thức cho thuê dài hạn (long lease), có những căn nhà có hợp đồng tới 50 năm, 100 năm, thậm chí 1000 năm cũng có. Nếu mua căn nhà đó, bạn sẽ không trở thành chủ sở hữu (owner) mà chỉ là người được toàn quyền sử dụng ngôi nhà đó trong một thời hạn đã ghi trong hợp đồng (leaseholder), tất nhiên bạn có thể bán lại hợp đồng thuê nhà (lease) này cho người khác.

Lease

 

TO LET

TO LET  nghĩa tương tự như leaserent, đều có nghĩa là cho thuê nhưng chủ yếu sử dụng phổ biến ở Anh. Tuy nhiên to let chỉ có nghĩa là cho thuê, không mang nghĩa đi thuê.

Ví dụ:

The landlord is letting the office to a local company.

(Chủ nhà đang cho thuê văn phòng cho một công ty ở địa phương)

 

She has a room to let in her house.

(Bà ấy có một phòng cho thuê)

To let signs on houses

TO RENT

TO RENT Là thuê hoặc cho thuê nhà cửa, xe cộ…..nhưng ngắn hạn 1-2 tuần hay vài tháng như nhà trọ. Khi thuê nhà (rent) thì bạn sẽ phải kí rental agreement (hợp đồng thuê nhà), nhưng hợp đồng này dễ hơn lease, nếu bạn không muốn ở nữa chỉ cần báo trước cho chủ nhà một thời gian nhất định, có khi vài ngày hoặc tối đa một tháng trước khi dọn đi.

Ví dụ:

The old lady rented us her spare bedroom for £55 a week.

(Bà cụ cho chúng tôi thuê phòng ngủ trống nhà bà với giá £55/tuần)

My Dad has a cottage which he rents (out) to tourists.

(Cha tôi có căn nhà nhỏ cho khách du lịch thuê)

When Harry takes his family to the seaside, he’s going to rent a bungalow.

(Khi Harry đưa cả nhà đi nghỉ ở biển, anh ta sẽ thuê (ngắn hạn) một căn nhà nhỏ)

Tuy nhiên, nghĩa phổ biến nhất của rent lại là dạng danh từ, mang nghĩa tiền thuê nhà (rent) – số tiền cố định phải trả cho chủ nhà định kỳ.

Ví dụ: Rents here are ridiculously high/low.

(Tiền thuê nhà ở khu vực này cao/thấp kinh khủng)

Rent Lease Let Hire

TO HIRE

To hire ngoài nghĩa là thuê mướn ai làm gì và trả lương hay tiền công cho người đó, còn có nghĩa là thuê nhưng thường là thuê xe cộ, quần áo…., không dùng hire cho nhà cửa, bất động sản.

Ví dụ:
We ought to hire a public relations consultant to help improve our image.

(Chúng ta nên tuyển một cố vấn PR để giúp cải thiện hình ảnh)

This restaurant was the first to hire women as chefs.

(Nhà hàng này là nhà hàng đầu tiên mướn phụ nữ làm bếp trưởng)
How much would it cost to hire a car for a fortnight?

(Thuê một cái ô tô nửa tháng hết bao nhiêu tiền nhỉ?)

 

You could always hire a dress for the ball if you can’t afford to buy one.

(Cậu có thể thuê một cái váy để đi vũ hội nếu cậu không đủ tiền mua một cái)

 

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

10 Great Alternatives to “Good” 10 cách khen bằng tiếng Anh mà không cần dùng từ Good.

Chuyện kể rằng có một anh chàng Việt mới quen một cô gái người Anh xinh đẹp, và ngày nào cô ấy cũng mời chàng tới ăn tối. Ngày đầu tiên, sau khi dùng bữa, cô ấy hỏi chàng “Em nấu ăn thế nào?” – Good! Ngày thứ hai, nàng vẫn hỏi như cũ, chàng vẫn trả lời Good!, ngày thứ ba, nàng vẫn không hỏi khác, và chàng cũng không trả lời khác: Good! Và đó cũng là lần cuối cùng họ ăn tối với nhau, vì nàng nói rằng chàng quá nhàm chán “You are so boring, and you know nothing but Good”. Câu chuyện này bạn tin hay không thì tuỳ, nhưng bạn nên tin rằng nếu bạn theo chuyến tàu hôm nay của English4ALL thì bạn sẽ biết thêm rất nhiều cách để khen ai đó bằng tiếng Anh mà không cần dùng đến từ Good. All aboard!

Cool

“Cool” ai chẳng biết là mát, là lạnh…..thế nhưng bạn sẽ thấy trong hội thoại của người Anh, Mỹ, họ suốt ngày nói “Mát!” (Cool!). Thực ra ngoài ý chỉ nhiệt độ (temperature), “cool” còn mang nghĩa rất tốt, rất tuyệt (very good) hay rất thời trang (fashionable).

Ví dụ:

What do you think about his performance? (Cậu thấy màn trình diễn của anh ta thế nào?)

Cool! (Hay!)

What about my new dress? (Thế còn cái váy mới của tớ thì sao?)

It looks cool! (Trông đẹp lắm)

Cool còn được sử dụng để biểu thị sự đồng ý, chấp thuận khi ai đó đưa ra một lời đề nghị (a suggestion).

Ví dụ:

Are you gonna go to cinema with us tonight? (Tôi nay cậu đi xem phim với bọn tớ nhé?)

Cool! I will see you at 6p.m. (Hay đấy! Thế tớ gặp cậu lúc 6 giờ nhé)

Tuy nhiên, cool thường chỉ dùng cho những người trẻ với nhau, không nên dùng trong những tình huống trang trọng (formal conversations)

Excellent

“Excellent” dùng để nói về điều gì đó rất tốt (very good) hoặc chất lượng tốt (high quality). Hầu hết những thứ mà bạn nói rằng “good”, thì bạn cũng có thể dùng “Excellent” – có thể sử dụng trong nói chuyện với bạn bè, gia đình, hay đồng nghiệp khi bạn muốn nhấn mạnh một điều gì đó không những tốt, mà là rất tốt (very good)

Ví dụ:

How are you? Excellent!

Have you been to the restaurant downtown? The food there is excellent.

(Cậu đã tới nhà hàng ở dưới trung tâm chưa? Đồ ăn ở đó tuyệt lắm)

Wonderful

“Wonderful cũng mang nghĩa tuyệt –rất tốt (great- very good). Từ này có thể dùng cho người, những trải nghiệm (experiences) và sự vật, wonderful có thể được dùng trong cả bối cảnh trang trọng và thông thường (formal and casual settings)

Ví dụ: The paintings at the art exhibition last night were wonderful.

(Các bức hoạ ở triễn lãm tối quá thật tuyệt vời)

I think you’ll like her. She’s a wonderful person.

(Tớ nghĩ là cậu sẽ thích cô ấy. Cô ấy là người rất tuyệt)

Perfect

Perfect dùng để mô tả điều gì đó cực kỳ hoàn hảo (flawless) hay diễn tả một điều gì đó rất phù hợp trong một tình huống cụ thể.

Ví dụ:

A perfect day – một ngày hoàn hảo, mọi thứ đều như ý muốn.

This hotel is perfect for families (Khách sạn này phù hợp với khách gia đình)

This actor is perfect for the role (Cậu diễn viên này quá hợp cho vai diễn)

What do you think about my opinion? (Cậu thấy ý tôi thế nào)

That sounds perfect. (Chuẩn không cần chỉnh!)

Fantastic

Từ “fantastic” dùng để chỉ điều gì đó rất tốt hay rất hấp dẫn (exciting), có thể dùng trong cả tình huống trang trọng hay thông thường. Đây là một từ mang tính tích cực n vậy nên hay được nói với sự nhấn mạnh (emphasis) hay cảm thán (exclamation).

Ví dụ: How about your trip to Thailand? (Đi Thailand chơi thế nào?)

It was fantastic. (Tuyệt cú mèo!)

Exceptional

 “Exceptional” nghĩa là ai đó, hay điều gì đó trên mức trung bình. Tính từ này hơi mang một chút sắc thái trang trọng nên sử dụng khi bạn muốn biểu thị một chút tinh tế, khéo léo…

Ví dụ: “I think Vietnam is one of the most beautiful countries in the world. The scenery is exceptional”

(Tôi nghĩ Vietnam là một trong những đất nước đẹp nhất thế giới. Phong cảnh thật là kỳ vĩ.)

Terrific

Terrific” mang nghĩa rất tuyệt, rất tốt (very good or great). Bạn có thể dùng từ này tương đương với từ Good và nên dùng để mô tả điều gì đó mà bạn rất thích.

Ví dụ: I’m very happy with the results. She did a terrific job on this project.

(Tôi rất vui với các kết quả. Cô ấy đã làm việc rất tốt ở dự án này)

Tuy nhiên, cũng đừng quên rằng nguyên gốc từ “terrific”cũng dùng để chỉ điều gì đó rất tồi tệ, tuỳ thuộc vào danh từ mà nó bổ nghĩa.

Ví dụ: A terrific storm, a terrific explosion.

Outstanding

Outstanding” dùng để mô tả điều gì đó “nổi bật” (stand out), hay tốt hơn đáng kể so với những thứ khác. An outstanding book là cuốn sách hay hơn tất cả các cuốn sách khác bạn đọc gần đây. An outstanding hotel là khách sạn mà tốt hơn các khách sạn khác mà bạn từng ở. Đây là một tính từ phù hợp với mọi bối cảnh giao tiếp.

Tuy nhiên, đừng quên rằng nếu bạn nhận được an outstanding bill thì không vui vẻ gì đâu nhé, vì đó chính là số tiền bạn cần phải trả, khi đó outstanding lại mang nghĩa unpaid.

 

Pleasant

“Pleasant” mô tả điều đó mà bạn thích. Có thể dùng để mô tả người người, nơi chốn hay trải nghiệm. Pleasant không mạnh về mức độ như “outstanding, terrific, fantastic”, và bạn có thể dùng từ này để nói về một điều gì đó rất hay, tuy nhiên vẫn chưa phải là nhất.

Ví dụ: We had a nice time at dinner. It was a very pleasant evening.

(Chúng tôi đã có thời gian vui vẻ vào bữa tối. Đó quả thật là một buổi tối dễ chịu)

Awesome

Awesome mô tả một điều gì đó khiến người khác phải ngạc nhiên, đều dùng được để mô tả người, trải nghiệm, nơi chốn rất tuyệt hoặc ấn tượng (impressive).

Ví dụ: I love your new watch. It looks awesome.

(Tôi thích cái đồng hồ mới của cậu. Nhìn rất tuyệt)

Tuy nhiên awesome lại là từ được dùng phổ biến ở những người trẻ, không phù hợp với bối cảnh giao tiếp trang trọng hay thương mại.

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

Công Phương is 19 or 21, a white lie or not??? Thành ngữ tiếng Anh thú vị về màu trắng (White idioms)

Trắng là màu của tuyết, của mây, và cũng là màu áo của học trò, màu của chân lý và sự thật. Là một bà hoàng trong thế giới màu sắc, dù không quá rực rỡ, rất đơn giản và bình dị, màu trắng cũng tìm được một vị thế lớn trong mọi ngôn ngữ. Từ thơ bé, chúng ta đã được nghe câu chuyện kể về nàng Bạch Tuyết da “white as snow”(trắng như tuyết) và rồi sau này chúng ta ra sức học hành để trở thành những “white collar worker” (viên chức văn phòng), và đôi khi còn biết nói những “white lie” để làm vui lòng mọi người…..Bạn đã biết bao nhiêu thành ngữ tiếng Anh về màu trắng như thế? Không ít thì nhiều, bạn cũng sẽ biết thêm được vài thành ngữ thú vị về màu trắng nếu lên ngay chuyến tàu hôm nay của English4ALL. All aboard!

Đừng bao giờ phí tiền vào những White elephant bạn nhé!!!!!
Đừng bao giờ phí tiền vào những White elephant bạn nhé!!!!!

1. Bạn đã bao giờ nhìn thấy voi màu trắng chưa? Không cần phải sang tận châu Phi đâu, đơn giản chỉ cần bạn ra siêu thị, chi thật nhiều tiền để mua một thứ gì đó, nhưng rồi thứ đó lại vô dụng hay không hữu ích như bạn nghĩ, thế là bạn đã có một voi trắng rồi đấy, (a white elephant). Ví dụ như bảo tàng Hanoi là một “con voi trắng” rất to mà bạn có thể thấy.

Ví dụ: The town’s new leisure centre, recently completed at a cost of ten million pounds, seems likely to prove a white elephant.

(Cái trung tâm giải trí mới của thành phố gần đây xây mất cả 10 triệu bảng, rõ ràng là một thứ tốn tiền vô ích)

 

2. Hôm qua mình mua một cái TV màn hình cong mới ra, ông chủ cửa hàng nói rằng sẽ được bảo hành tới mười năm, mình yêu cầu phải có gì đó giấy trắng mực đen (in black and white), thế là ông ấy chạy đi tìm một tờ giấy bảo hành sản phẩm trong đó ghi thời hạn 10 năm thật.

Ví dụ:

I have it in black and white that I’m entitled to three weeks of vacation each year.

(Tôi có giấy tờ rõ ràng rằng tôi được nghỉ 3 tuần phép một năm).

Để nói về việc lập thành văn bản, thành thoả thuận, hợp đồng một điều gì đó, người ta nói put something down in black and white hay set something down in black and white

 

3. Mấy ngày hôm nay dư luận cả nước nóng lên với chuyện thực ra cầu thủ ngôi sao Công Phượng, là 19 hay 21 tuổi……Một số người nói rằng kể cả Công Phượng 21 tuổi thì đó cũng chỉ là a white lie – một lời nói dối vô hại. Một số người khác thì lại coi đó là sự không trung thực, gian dối.

Ví dụ: It is better to tell a white lie than to lose a friend.

(Thà nói một lời nói dối vô hại còn hơn mất một người bạn)

 

 

4. Ngày trước mình hay doạ ông anh trai sẽ mách bố mẹ là ông ấy trốn học chơi điện tử nếu như không cho mình tiền ăn kẹo, giờ mới biết tiếng Anh gọi như thế là bleed someone white – tống tiền.

Ví dụ:

Richard got a picture of Fred and Joan together and tried to bleed both of them dry by threatening to show it to their spouses.

(Richard có bức ảnh Fred và Joan cùng với nhau và đã cố tống tiền bọn họ bằng cách đe đưa tấm hình cho vợ/chồng của họ)

 

 

5. Người Việt thường hay ví “trắng như tuyết”, tiếng Anh không những có câu đó “white as snow” mà còn có những câu khác như “white as a ghost; white as a sheet…… Tuy nhiên white as a sheet – trắng như tờ giấy thường được dùng chỉ gương mặt sợ mãi, sợ trắng bệch mặt…

Ví dụ Mai turned as white as a sheet when the policeman told her that her son had been in a car wreck.

(Cô Mai mặt trắng bệch khi cảnh sát báo là con cô đang bị tai nạn xe hơi)

White as snow

 

6. Ở Mỹ, thường dùng “white bread” (bánh mỳ trắng) để nói về một điều gì đó hay một ai đó rất nhạt nhẽo, nhàm chán.

Ví dụ: It’s a movie about middle America – white-bread characters living white-bread lives.

(Đó là một bộ phim về miền trung nước Mỹ – những nhân vật nhàm chán sống cuộc đời tẻ nhạt)

 

7. Mỗi năm có hàng triệu thí sinh thi đại học để trở thành những “white collar worker” – những lao động trí óc thay vì trở thành “blue- collar worker” công nhân cổ áo xanh, những lao động chân tay. Điều này càng gây mất cân bằng về phân phối lao động trong xã hội.

Ví dụ The ratio of white-collar workers to production workers in the American manufacturing industry was declining.

(Tỷ lệ giữa nhân công gián tiếp so với nhân công trực tiếp trong ngành chế biến, sản xuất của Mỹ đang giảm)

Bạn muốn trở thành white collar worker hay blue collar worker????
Bạn muốn trở thành white collar worker hay blue collar worker????

 

8. Nếu nói ai đó “whiter than white” thì không phải là anh ta có nước da trắng hơn cả trắng, mà đó là một người cực kỳ tốt bụng và thành thật nhé, chứ không phải vì anh ta đi tắm trắng nhiều đâu.

Ví dụ: I never was convinced by the whiter than white image of her portrayed in the press.

(Tôi chưa bao giờ bị thuyết phục bởi cái hình ảnh thánh thiện của bà ấy trên báo chí)

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

 

New York is in USA while “Old” York is in UK, so where is “Old”Zealand? Nguồn gốc tên gọi New Zealand? (Origin of New Zealand)

Dường như nhiều người đều biết New York là quê hương mới của những người nhập cư có gốc từ thành phố York của nước Anh, New Mexico là phiên bản Mỹ của thành phố Mexico miền Trung Mỹ…….Vậy bạn đã bao giờ tự hỏi, New Zealand – đất nước xinh đẹp của Châu Đại Dương có phiên bản gốc ở đâu không? Đã có “New”thì chắc chắn sẽ có “Old” Zealand. Và hôm nay English4ALL sẽ cùng các bạn đi tìm “Old” Zealand nhé? All aboard!

Phong cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp và hùng vĩ ở New Zealand.
Phong cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp và hùng vĩ ở New Zealand.

Nhà thám hiểm phương Tây đầu tiên (first Western explorer) đến với vùng đất mà ngày nay chúng ta gọi là New Zealand là một người Hà Lan (a Dutchman) tên là Abel Tasman. Khi ông đến đó vào những năm 1640, Tasman đã nghĩ rằng mình đang có mặt ở Staten Landt, một hòn đảo ngoài khơi Argentina. Thực ra Tasman đã có một chút nhầm lẫn sau một hải trình rất dài.

Nhưng ngay sau đó, các nhà bản đồ học (cartographers) người Hà Lan, Hendrik Brouwer và Joan Blaeu đã phát hiện ra rằng những hòn đảo lớn này thật ra không phải một phần của Nam Mỹ (South America), và Blaeu đã đặt tên cho vùng đất này là Niew Zeeland theo tên của Zeeland, một tỉnh cực tây (westernmost province) của Hà Lan (Netherlands). Zeeland cũng được tạo thành bởi các hòn đảo, và tên gọi của nó nghĩa là “đất đảo” trong tiếng Hà Lan (Dutch).

Phong cảnh ở "Old" Zealand - thành phố Zeeland ở miền cực tây của Hà Lan.
Phong cảnh ở “Old” Zealand – thành phố Zeeland ở miền cực tây của Hà Lan.

Thuyền trưởng vĩ đại người Anh James Cook đã có ba cuộc hành trình (voyages) tới Niew Zeeland vào những năm 1770. Vốn dĩ mục đích ban đầu của chuyến đi này là đo vẽ đường (chart the path) vùng đảo Venus ở Nam Thái Bình Dương, nhưng thuyền trưởng Cook và thuỷ thủ đoàn (crew) của ông đã bị lạc và cuối cùng dừng chân ở Niew Zeeland, khi đó vẫn khá là hoang sơ và chưa được khai phá (unexplored) bởi thế giới Phương Tây kể từ chuyến đi của Tasman. Chính thuyền trưởng James Cook đã vẽ lại hầu hết đường bờ biển của khu vực, và ông cũng chính là người đã Anh hoá (anglicise) tên gọi cũ thành New Zealand như ngày nay chúng ta thường gọi.

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

IN THIS MOMENT ( A Tribute to Teacher) : NHỚ ƠN THẦY CÔ.

Có những người ta gặp trong đời rồi một ngày ta sẽ quên họ, những cũng có những người ta gặp trong đời, mãi mãi ta không thể quên, không được quên, và cũng không quên được bởi vì họ là một phần tâm hồn ta, là người cho ta hiện tại và chỉ đường tới tương lai. Họ là những người thầy của ta. Chỉ một vài ngày nữa thôi, đất nước chúng ta sẽ đón chờ một ngày hội lớn: ngày của những người làm nghề gieo chữ trồng người –nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý, 20/11. Cứ đến ngày này, mỗi người chúng ta lại có dịp để tri ân, nhớ về những người thầy người cô – những người cha người mẹ thứ hai của mình. Bạn sẽ là ai trong tương lai? Điều đó thật khó đoán biết trước, nhưng có lẽ bạn chưa quên những ngày thơ bé của mình đã được các thầy cô dạy dỗ như thế nào? Là sự vất vả, là những đêm khuya bên trang giáo án, là những ngày miệt mài bục giảng, là những ánh mắt hi vọng học trò tung cánh bay vào tương lai…….

Đừng quên bạn nhé, đừng quên miền kí ức thân thương ấy, đừng quên những tháng ngày tươi đẹp dưới những mái trường yêu dấu, đừng quên những bóng hình thầy cô đã dạy chúng ta với tất cả tình yêu thương….

Giai điệu ngọt ngào của bài hát In this moment ngày hôm nay English4ALL giới thiệu là món quà sớm xin gửi tặng tất cả các thầy giáo, cô giáo, và các bạn đã và đang theo đuổi sự nghiệp trồng người như một lời tri ân. Vì cuộc đời, vì ngày mai của đất nước, mong các thầy các cô sẽ luôn giữ trọn tình yêu và nhiệt huyết với nghề và luôn nhớ rằng hạnh phúc lớn nhất của người giáo viên không phải là danh hiệu này, giải thưởng khác….. mà là sự yêu mến và ghi nhớ suốt đời của lớp lớp các thế hệ học trò, đó là vinh dự mà chỉ duy nhất nghề giáo viên mới có được. All aboard!

Lyric

No matter where I go

Every time I look back on this road

You’ll always be a part of who I am

Everything I’ve known

Every seed of greatness you have sown

Through good and bad

Your love has watched me grow

You teach me right from wrong

Inspire me to be strong

You care in every way

In my heart you will always stay

Chorus:

In this moment let me say

How I’m grateful everyday,

You are here to guide my way

When I’m lost, beside me stay

In this moment let me say

You turn my little into great

There’s no fear, my dreams awake with you

All that I can be

Mean so much ‘coz you believe in me

You show me how to live with dignity

When the lessons end

I can share with you just like a friend

Your loving smiles and frowns keep me safe

Chorus:

In this moment let me say how I’m grateful

Everyday, you are here to guide my way

When I’m lost, beside me stay

In this moment let me say you turn my little into great

There’s no fear, my dreams awake with you

And I really want to say “Thank You”

 

LỜI DỊCH CỦA ENGLISH4ALL

Dù con đi đến đâu

Có mỗi lần nghoảnh lại con đường này

Trong tim con luôn có hình bóng thầy

Tất cả mọi điều con biết

Mọi hạt giống vĩ đại mà thầy đã gieo

Qua những việc tốt, việc xấu

Tình yêu của thầy đã dõi theo con trưởn thành

Thầy dạy con điều hay lẽ phải từ những việc làm xấu

Truyền cảm hứng giúp con mạnh mẽ

Thầy dành mọi sự quan tâm cho con

Trong trái tim con sẽ luôn có hình bóng thầy

Giây phút này đây, hãy để con được nói

Rằng con biết ơn thầy đến nhường nào

Mỗi ngày, thầy luôn ở đây dẫn dắt con trên đường đời

Khi con lạc lối, thầy luôn bên cạnh con

Giây phút này đây, hãy để con được nói

Thầy đã biến những điều nhỏ bé của con trở nên vĩ đại

Không lo âu nữa, những giấc mơ của con đã thức dậy

….nhờ thầy.

Con trưởng thành như hôm nay

Có ý nghĩa rất lớn vì thầy đã tin tưởng con

Thầy dạy con sống sao cho đúng phẩm cách của mình

Khi giờ học kết thúc

Con có thể chia sẻ với thầy như một người bạn

Nụ cười hiền hậu của thầy

Đã che chở cho con

Thầy dạy con điều hay lẽ phải từ những việc làm xấu

Truyền cảm hứng giúp con mạnh mẽ

Thầy dành mọi sự quan tâm cho con

Trong trái tim con sẽ luôn có hình bóng thầy

Giây phút này đây, hãy để con được nói

Rằng con biết ơn thầy đến nhường nào

Mỗi ngày, thầy luôn ở đây dẫn dắt con trên đường đời

Khi con lạc lối, thầy luôn bên cạnh con

Giây phút này đây, hãy để con được nói

Thầy đã biến những điều nhỏ bé của con trở nên vĩ đại

Không lo âu nữa, những giấc mơ của con đã thức dậy

….nhờ thầy.

Giây phút này đây, hãy để con được nói

Rằng con biết ơn thầy đến nhường nào

Mỗi ngày, thầy luôn ở đây dẫn dắt con trên đường đời

Khi con lạc lối, thầy luôn bên cạnh con

Giây phút này đây, hãy để con được nói

Thầy đã biến những điều nhỏ bé của con trở nên vĩ đại

Không lo âu nữa, những giấc mơ của con đã thức dậy

….nhờ thầy.

Giây phút này đây, hãy để con được nói

……cảm ơn thầy.

 Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

How to Learn English through Songs and Music: 8 Great Tips 8 gợi ý để học tiếng Anh qua bài hát.

Học tiếng Anh qua bài hát là một phương pháp vô cùng hiệu quả mà rất nhiều người học tiếng Anh trên khắp thế giới vẫn đang theo đuổi. Cách học này có thể không tạo ra một Elton John hay Celine Dion nhưng lại tạo ra rất nhiều người học tiếng Anh có khả năng nghe và nói rất tự tin. Tuy nhiên, để đạt được thành công, rất cần phải học theo đúng phương pháp. English4ALL tuần này xin chia sẻ một số gợi ý để bạn có thể ứng dụng hiệu quả cách học tiếng Anh rất thú vị này. All aboard!

 

Trước khi bắt đầu, việc đầu tiên bạn cần làm là lựa chọn bài hát mà bạn sẽ học. Điều này rất quan trọng vì có rất nhiều “bẫy” mà bạn có thể mắc phải. Ví dụ:

-Những bài hát sử dụng ngôn ngữ quá khó mà không thường được sử dụng.

– Những bài hát quá nhanh (rất khó học!!!)

– Những bài hát mà không có sẵn lời bài hát….

Vậy phải làm thế nào để chọn được một bài hát tiếng Anh phù hợp để học? Dưới đây là 8 gợi ý cho bạn.

Listen to music

Tìm những bài hát ở đâu?

Bạn có thể tìm kiếm các trang chia sẻ video như YouTube và Vimeo. Đây là những trang có thư viện khổng lồ các video nhạc và một số có phụ đề lời bài hát bằng tiếng Anh.

Spotify cũng là một dịch vụ tuyệt vời bởi rất nhiều sự lựa chọn mà bạn có thể dễ dàng mang theo để học. Rất hữu hiệu để theo dõi xu hướng và những bài đang nổi

Chọn đúng bài hát.

Hãy chọn loại nhạc, dòng nhạc mà bạn thích. Sẽ khó có thể mà học tiếng Anh qua những bài hát mà bạn không thích phần nhạc. Điều này dễ dẫn đến sự nhàm chán.

Tìm loại nhạc sử dụng đúng kiểu ngôn ngữ – không quá khó và cũng không quá dễ, thường được sử dụng.

Một điểm khác nữa cần chú ý đó là đôi khi ca sĩ sẽ không phát âm một cách rõ rang. Do đó, đừng bắt đầu việc học tiếng Anh qua bài hát của bạn bằng dòng nhạc heavy metal.

Bạn có khi thích những bài hát giống như kể một câu chuyện, như thế sẽ dễ hiểu và hình dung hơn. Nếu bạn là người mới bắt đầu, có khi một bài hát dành cho trẻ em hay bài hát của Disney lại là lựa chọn tốt.

Hãy bắt đầu bằng dòng nhạc pop và sau đó sẽ chia nhánh sang các dòng nhạc khác. Nhạc pop, thể loại nhạc chủ yếu, thường là về tình yêu và sự lãng mạn, rất phù hợp cho bạn vì có nhiều từ vựng được lặp đi lặp lại. Khi bạn đã sẵn sàng để rẽ sang các dòng nhạc khác, bạn có thể thử những dòng nhạc đa dạng hơn để có được một vốn từ lớn hơn.

Dựng khung từ vựng để học lời bài hát.

Thật là lý tưởng nếu như bạn có thể học tiếng Anh chỉ đơn thuần nhờ nghe bài hát. Tuy nhiên, trong thực tế, bạn sẽ phải dành một chút thời gian để “tiêu hoá” lời bài hát và ý nghĩa của chúng để bạn có thể hiểu trước. Thuật ngữ gọi là “Scaffolding” – dựng khung. Thay vì cố tự nghe ra lời bài hát, bạn có thể sử dụng các nguồn dưới đây để tăng tốc việc này:

Lyrics.com và Smartlyrics.com là hai thư viện lời bài hát lớn mà bạn có thể sử dụng.

Học lời bài hát và từ vựng.

Cùng với việc cảm nhận nội dung bài hát, bạn cũng rất cần phải thường xuyên xem lại các từ vựng. Hãy chia nhỏ bài hát thành từng cụm từ, và cố gắng làm chủ từng từ đó. Hãy thử sử dụng các công cụ Flashcard như Anki hay Mental Case.

Hát theo

Trừ khi bạn biểu diễn trước khán giả, nếu không thì bạn đừng quá bận tâm chuyện hát hay hay dở. Đừng lo lắng nếu như bạn không có khiếu âm nhạc. Hãy cố gắng hát thành lời bài hát mà bạn đang học. Điều này giúp cho bạn hình thành những khẩu hình và chuyển động miệng theo như giai điệu của bài hát.

Hát theo trí nhớ.

Hãy thử hát theo trí nhớ của bạn. Sau khi nghe bài hát một lúc, bạn hãy cố gắng bắt đầu ghi nhớ lại. Sau đó thử một bước tiếp theo, hát mà không nhìn vào lời. Bằng cách này bạn có thể ghi nhớ từ tốt hơn.

Xem lại thường xuyên

Bạn không cần phải hoàn thành việc học một bài hát trước khi chuyển sang bài khác. Cứ khi nào bạn cảm thấy hài lòng với một bài nào đó, bạn có thể chuyển sang một bài khác. Sau đó một thời gian, bạn có thể quay trở lại bài hát đầu. Đây gọi là “spaced repetition” – sự lặp lại ngắt quãng, hiệu quả hơn nhiều so với việc học tất cả một lúc.

Tìm những bài hát mới dựa trên những gì bạn đã học.

Đây có lẽ là bước khó hơn cả. Mỗi bài hát mới mà bạn học cần phải có lượng từ mới tăng tiến hợp lý. Bài hát sau phải có số từ mới với độ khó hơn bài hát trước đó. Điều này giúp củng cố và thúc đẩy bạn học tốt hơn nữa.

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

Top Interesting Facts about United Kingdom 1 – Những điều thú vị về nước Anh (Phần 1)

Không chỉ nổi tiếng với Big Ben, Buckingham Palace và rất nhiều những công trình kiến trúc nổi tiếng.

Không chỉ có một lịch sử lâu đời, một hoàng gia quyền uy và danh tiếng bậc nhất thế giới.

Không chỉ là một xứ sở sương mù lạnh giá và có phần buồn tẻ trong suy nghĩ của nhiều người chưa tới nơi đây.

Anh Quốc còn ẩn chứa nhiều điều thú vị hơn thế nữa.

Đã bao giờ bạn nghĩ rằng nước Anh là một đất nước thật kì quặc nhưng cũng vô cùng hấp dẫn?

Bạn sẽ hoàn toàn tin vào điều đó sau khi cùng English4ALL tới ga British Way để cùng khám phá những bí mật thú vị về nước Anh. All aboard!

Uống bia rượu tại các quán Bar ở Anh

Pub

Ở Anh, trong quán rượu hay quán bar, bạn có thể uống bao nhiêu tùy thích nhưng bạn không được phép uống say (get drunk) và ở Scotland sẽ là phạm pháp nếu bạn chẳng những uống say mà còn sở hữu 1 con bò (cow).

The “Tube” (Tàu điện ngầm của London)

London Tube
Trong hệ thống tàu điện ngầm ở London, đoạn từ ga Leicester Square đến Convent Garden là tuyến tàu phổ biến nhất với khách du lịch mặc dù đoạn đường này đi bộ còn nhanh hơn đi bằng tàu điện ngầm.

Hệ thống tàu điện ngầm của London, mặc dù là hệ thống đầu tiên và lớn nhất thế giới, vẫn được coi là hệ thống đắt nhất và ít độ tin cậy nhất.

409 thang cuốn (escalators) trong hệ thống ga điện ngầm London mỗi tuần di chuyển đoạn đường tương đương bằng 7 chuyến đi vòng quanh thế giới.

 

Hoàng gia Anh

British-Royal-Family
Không có gì bất ngờ khi sự việc được coi là kỳ lạ nhất trong lịch sử là việc Nữ hoàng Berengaria của Navarre, người đã cưới Vua Richard của nước Anh, lại chưa bao giờ đặt chân đến nước Anh.

Trên thế giới, lâu đài Windsor được coi là nơi ở lâu đời nhất của một triều đại phong kiến mà vẫn còn đang được sử dụng để ở, và cung điện Buckingham được xây dựng năm 1702 trên mãnh đất vốn từng là một nhà thổ (brothel) khét tiếng.

Người ta cũng tin rằng lâu đài Windsor bị ma ám (haunted), những hồn ma bao gồm Vua Henry VIII, Nữ hoàng Elizabeth đệ nhất, Vua George và Charles đệ nhất.

Nữ hoàng Anh, người từng nắm lĩnh quyền lực trên khắp thế giới, mặc dù rất uy nghi và có danh tiếng vẻ vang, vẫn không được phép vào Viện Thứ Dân của Nghị Viện Anh (House of Common) , chỉ đơn giản vì bà không phải là nghị sỹ – thành viên của Viện này.

Vào thời trung cổ ở England, kể cả động vật cũng bị kiện ra tòa án và bị trừng phạt vì những tổn thất mà chúng gây ra cho con người và tài sản của họ.

Uống trà

Afternoon Tea
Người Anh là những con nghiện uống trà (tea addicts). Một người Anh uống nhiều trà hơn bất cứ người dân của bất kỳ đất nước nào (nhiều hơn 20 lần so với người Mỹ).

 

Thủ đô London

London

London được biết đến là thành phố có sự đa dạng về văn hóa chủng tộc nhất (high cultural diversity) trên thế giới, điều này được chứng minh bằng thực tế rằng 25% dân số London không phải được sinh ra ở Anh.
Một trong những nhà hát nổi tiếng nhất nước Anh là Nhà hát Hoàng gia Bristol (The theatre Royal Bristol) vẫn trình diễn vở “Cats” (Những chú mèo) từ năm 1766!

Bạn có biết rằng London đã từng có bao nhiêu cái tên không? Nó từng được gọi là Londonium trong thời La mã xâm lược, là Ludenwic vào thời Saxon, và là Ludenburg vào thời Alfred Đại đế.

Con mắt Thiên Niên Kỷ – London Eye là vòng quay quan sát cao nhất thế giới tại thời điểm nó được xây dựng năm 1999, mỗi vòng quay (rotation) của nó là 30 phút.

Trong trận Đại Hỏa hoạn ở London (Great Fire of London) năm 1666, thành phố đã bị tàn phá hoàn toàn và phải mất rất lâu để xây dựng lại, nhưng số thương vong chỉ là 8 người!

Số đồ cổ di tích trong viện Bảo tàng Anh Quốc (British Museum) chứa đựng 2 triệu năm nền văn minh thế giới.

Chắc hẳn bạn đã từng nghe đến bài hát ru “London bridge is falling down” (Cây cầu London đang sập). Bạn có biết rằng bài ca đó có từ cách đây hơn 1000 năm? Người Saxonđã phá hủy cây cầu London bằng tàu và dây thừng để kéo đổ nó xuống. Người ta cho rằng bài ca bắt nguồn từ đó. Tuy nhiên, hiện nay, thì người và xe vẫn chạy rầm rầm qua cầu London (London Bridge) mỗi ngày.

Bạn có biết rằng dòng sông Thames chảy dọc London có hơn 200 cây cầu (bridge) bắc qua và 20 cống ngầm (tunnel) ?

 

Big Ben không phải là một chiếc đồng hồ

London

Trái ngược với suy nghĩ phổ biến rằng Big Ben là tên chiếc đồng hồ nổi tiếng nhất thế giới, nó thực tế là tên của quả chuông lớn nhất nặng 13 tấn. Chiếc tháp của đồng hồ có tên là Tháp Elizabeth (Elizabeth Tower) .

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

 

You write love letter to her day after day???? Sự khác biệt giữa Day after day, day to day và day by day/ Everyday và Every day.

Để nói về diễn tiến thời gian hàng ngày, những điều lặp đi lặp lại, người Anh có rất nhiều cách nói khác nhau, đơn giản như everyday/ every day, phức tạp hơn một chút như Day after day, day to day và day by day. Vậy những cụm từ có phải lúc nào cũng có ý nghĩa tương tự nhau và có thể thay thế cho nhau được không? English4ALL sẽ giải đáp câu hỏi đó trong chuyến tàu hôm nay tới ga Stop Confusing. All aboard!

1. Every day và Everyday

Thoáng nhìn lướt qua, bạn sẽ thấy everydayevery day có khác gì nhau đâu, phải chăng là lỗi chế bản do người đánh máy quên một dấu cách? Thực ra không phải vậy, every day everyday là hai từ loại hoàn toàn khác nhau, chức năng ngữ pháp khác nhau mặc dù chia sẻ chung một cách phát âm và một ý nghĩa: hàng ngày.

Everyday là tính từ (adjective) bổ nghĩa cho danh từ mang nghĩa “thông thường, hàng ngày, thường gặp…..mang tính chất hàng ngày” (commonplace, ordinary, or normal)

Ví dụ:

These shoes are great for everyday wear.

(Mấy đôi giày này đi hàng ngày rất tuyệt – tức là phù hợp cho việc thường xuyên sử dụng vào những mục đích hàng ngày như đi học, đi làm, chứ không phải vào các dịp đặc biệt như đi ăn tiệc, đi sự kiện……)

You shouldn’t wear an everyday outfit to the wedding.

(Cậu đừng có mặc đồ thường ngày đi đám cưới – đám cưới là sự kiện đặc biệt, nên người tham dự cần phải ăn mặc đẹp, trang trọng, lịch sự, không thể ăn mặc thiếu nghiêm túc hoặc quá bình thường)
Every day là trạng từ (adverb) bổ nghĩa cho động từ, mang nghĩa “mỗi ngày” (each day)

Ví dụ:

I go to the park every day.

(Ngày nào tôi cũng ra công viên)

I have to work every day this week except Sunday

(Ngày nào tôi cũng phải làm việc trừ Chủ Nhật)

 

2. Các cụm từ với day (Day after day, day to day và day by day)

a. Day after day – mang nghĩa hết ngày này qua ngày khác, diễn tả một sự việc lặp đi lặp lại theo chu kỳ ngày nhưng có vẻ buồn chán, không như mong muốn……

Ví dụ:.

He listens to the same song day after day

(Ông ta ngày này qua ngày khác nghe đúng một bài hát đấy) —- Quá chán!!!!
She hates doing the same work day after day.

(Cô nàng chúa ghét làm một việc hết ngày này qua ngày khác)

Lưu ý:

Day after day là một cụm từ thường giữ vai trò trạng ngữ (adverbial) trong câu

– Người ta thường chỉ dùng cụm từ day after day, không dùng week after week, hay month after month, year after year.

b. Day-to-day là một tính từ ghép, mang nghĩa hàng ngày (daily).

Ví dụ:
Primary teachers have been banned from assigning pupil day-to-day homework.

(Giáo viên tiểu học vừa bị cấm không được giao bài tập về nhà hàng ngày cho học sinh)
The day-to-day running of the company is the job of COO.

(Vận hành công việc thường ngày ở công ty là nhiệm vụ của giám đốc điều hành).

Lưu ý:

Nếu muốn sử dụng day to day như một trạng ngữ, phải dùng from đứng trước, khi đó from day to day, không cần dùng gạch nối (hyphen) và cụm từ này sẽ mang nghĩa theo từng ngày, tức là không ngày nào giống ngày nào, mỗi ngày sẽ có một diễn tiến khác,

Ví dụ:

The prices of gold, dollar, and foreign currencies change from day to day.

(Giá vàng, đô la, và các loại ngoại tệ thay đổi theo từng ngày.)

 

c. Day by day là một cụm từ thường giữ vai trò làm trạng ngữ (adverbial) trong câu mang nghĩa từ từ, dần dần, qua từng ngày, đều đặn (slowly and gradually)

Ví dụ:
The Ebola victims got better day by day

(Các bệnh nhân Ebola qua mỗi ngày lại khá hơn một chút)

Day by day he became weaker.

(Mỗi ngày ông cụ lại yếu dần đi)

 

 

Hãy LIKE và SHARE bài viết này nếu như bạn thấy bổ ích và mong muốn nhiều người cùng có chung niềm vui biết thêm những điều hay giống bạn.

Nếu bạn có thắc mắc hay phân vân về cách sử dụng từ trong tiếng Anh, hãy bấm vào đây để liên hệ với English4ALL và được giải đáp trong chuyên mục Stop Confusing thứ Năm hàng tuần.

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

Americans like sandwich, but Britons like butty. Giải mã một số từ lóng chỉ đồ ăn của người Anh!

Cùng là tiếng Anh, nhưng người Anh có một số cách thường gọi tên đồ ăn khác hẳn với tiếng Anh từ các vùng khác của thế giới. Không chỉ người Việt, mà thậm chí người Mỹ, người Úc đôi khi cũng lúng túng khi không hiểu khi nghe thấy những tên gọi lạ hoắc cho những món đồ ăn vốn rất thân quen mà người Anh đã sáng tạo ra. Sự khác biệt này đôi khi là một sự phiền phức nhỏ cho những người chưa biết, nhưng cũng là môt sự thú vị vì đó là một cơ hội tốt để quan sát và trải nghiệm một thứ tiếng Anh Ăng Lê (British English) “xịn”. Hãy cùng English4ALL xuống phố hôm nay tại ga English on the Street để xem thực tế hàng ngày người Anh gọi củ khoai tây (potatoes), bánh sandwich…..là gì nhé? Bạn sẽ bất ngờ đấy! All aboard!

 

English Foods Slangs

Hãy Like và Share bài viết này nếu bạn thấy hữu ích để nhiều người cùng chia sẻ niềm vui được biết một điều mới cùng bạn.

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

* Hình ảnh thuộc về trang Thrillist.

I hear on the grapevine that Ha Ho and Cuong Dollar broke up. Is that right? 10 thành ngữ Tiếng Anh thường gặp trong trò chuyện thường ngày với người bản xứ. (Idioms in Communication)

Khi giao tiếp bằng bất cứ ngôn ngữ nào, chắc chắn chúng ta luôn mong muốn hiểu được người bên kia, và họ cũng vậy. Với người bản xứ, họ thường sử dụng rất nhiều những thành ngữ, cụm từ riêng để diễn tả nhiều tình huống khác nhau. Biết và hiểu được những thành ngữ này sẽ giúp bạn ngày một tự tin hơn trong giao tiếp, và có một nghệ thuật giao tiếp ngày một hoàn hảo hơn. English4ALL tuần này xin giới thiệu một số thành ngữ mà bạn thường nghe thấy trong các cuộc trò chuyện thường ngày của người bản ngữ, đặc biệt trong các tình huống giao tiếp thương mại. Hãy thử xem bạn đã từng sử dụng bao nhiêu trong số những thành ngữ hôm nay nhé. All aboard

1. Khi muốn tóm tắt, rút gọn một vấn đề gì, người Anh thường “nhét” vào trong một cái vỏ hạt, “In a nutshell” – nói tóm lại là.

Ví dụ: It’s a complicated system, but in a nutshell it works like a kettle.

(Đó là một hệ thống phức tạp, nhưng nói tóm lại là, nó hoạt động giống một cái ấm nước)

In a nut shell

 

2. Thẳng thắng và ngắn gọn là một trong những đặc trưng trong phong cách nói chuyện của phần đông người nói tiếng Anh bản xứ. Họ thường sẽ nói thẳng, nói trực tiếp vào một một vấn đề nào đó, không vòng trước, đón sau, như thế gọi là ‘To get straight to the point‘ – nói thẳng vào vấn đề, nói chuyện quan trọng nhất.

Ví dụ: Ok, I’ll get straight to the point. I’m afraid we’re going to have to make some budget cuts.

(Vậy tôi sẽ nói thẳng vào vấn đề chính nhé. Tôi e rằng chúng ta sẽ phải cắt giảm ngân sách một số khoản)

 

3. Mấy hôm bị ốm, phải nghỉ học mấy buổi, mình đã lo là đến lớp sẽ không hiểu thầy nói gì trong mấy giờ học trước đó, may quá có một cô bạn gợi ý giúp mình ‘To put you in the picture‘ – cung cấp những thông tin mới nhất, cập nhật thông tin.

Ví dụ: Some very important decisions were taken at yesterday’s meeting. Let me put you in the picture.

(Có một vài quyết định quan trọng trong buổi họp hôm qua. Để tôi thông báo lại cho cậu nhé)

 

4. Bạn đã bao giờ ăn cơm mà sử dụng nhầm đầu đũa chưa? Đó là một sự nhầm lẫn tai hại cũng như khi bạn hiểu nhầm, hiểu sai về một vấn đề gì đó ‘To get the wrong end of the stick

Ví dụ: If you think that our biggest problem is our distribution channels, you’ve got the wrong end of the stick.

(Nếu như cậu nghĩ rằng vấn đề lớn nhất của chúng ta là các kênh phân phối, thì cậu hiểu nhầm rồi)

 

5/ Điều gì khiến bạn có thể tán chuyện một cách vui vẻ với một người bạn thường xuyên? Liệu hai người có cần phải “hợp gu” và “phát cùng tần số” không?- ‘To be on the same wavelength‘ –Có nhiều ý kiến và suy nghĩ giống nhau.

Ví dụ: ‘We agree on most things. We’re very lucky that we are on the same wavelength

(Chúng tôi đồng ý về hầu hết mọi thứ. Chúng tôi rất may mắn là chúng tôi có cùng quan điểm)

On the same wavelength

 

6. Người Việt hay nói “tôi nghe phong thanh”, hay “nghe tin vỉa hè, nghe hơi nồi chõ” để nói về một việc gì đó bạn nghe ngóng được một cách không chính thức, nghe người nọ đồn người kia. Người Anh nói rằng, đó là kiểu “nghe tin trên giàn nho” – ‘To hear it on the grapevine

Ví dụ: I hear on the grapevine that Ha Ho and Cuong Dollar broke up. Is that true?

(Tớ nghe đồn là Hà Hồ và Cường Dollar đường ai nấy đi rồi. Có đúng không nhỉ?)

Hear it through the grapevine

 

7.Khi bạn không hiểu một vấn đề gì đó, và bạn cũng chán phải dùng “I don’t understand – I don’t get it” bạn hãy thử nói ‘Can’t make head or tail of it” xem sao.

Ví dụ: This report makes no sense. I can’t make head or tail of it.

(Cái báo cáo này vô lý quá. Tớ chẳng hiểu gì cả)

 

8. Ngoài to get the wrong end of the stick, để nói về sự hiểu nhầm nhau, không ăn ý nhau khi trò chuyện, đặc biệt là giữa hai người, người ta còn dùng ‘To talk at cross purposes

Ví dụ: I think we’re talking at cross purposes. I meant the figures for June not July.

(Tôi nghĩ chúng ta đang hiểu nhầm, đang lẫn lộn rồi. Ý tôi là số liệu của tháng Sau, không phải tháng Bảy)

 

9.Người nước ngoài họ rất không thích “vòng vo Tam Quốc”, rào trước đón sau -‘To beat about the bush. Họ thích nói thẳng

Ví dụ: Politicians never give you a straight answer. They always beat about the bush.

(Các chính trị gia thường không bao giờ trả lời thẳng thắn cả. Họ luôn lòng vòng, lảng tránh)

 

10. Sự hiểu nhầm trong giao tiếp có thể được ví như một cuộn dây bị rối, bị mắc vào nhau không nhỉ, như thế thật là khó gỡ. Vậy nên tốt nhất là không để “to get our wires crossed‘ –Hiểu nhầm

Ví dụ: Everyone arrived at different times for the meeting. We must have got our wires crossed.

(Mọi người đến buổi họp vào những thời gian rất khác nhau. Chắc là chúng tôi có một sự hiểu nhầm, nhầm lẫn ở đây)

 

Nếu bạn thấy những thành ngữ trên đây hữu ích, hãy Like và Share để nhiều người cùng biết hơn nhé. Many thanks!

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn