Is your house is FOR RENT? Nope, it is FOR LEASE Phân biệt các từ RENT, LEASE, LET, HIRE

Nếu bạn đi dọc các con phố ở Hanoi, Saigon, chắc bạn cũng sẽ bắt gặp được vài tấm biển House for Rent, Room for Rent – Nhà cho thuê, thường dành cho người nước ngoài. Và nếu bạn lang thang trên các con phố ở Anh, bạn sẽ không quá khó để bắt gặp vô số những tấm biển rất to đề chữ TO LET. Vậy một “ngôi nhà cho thuê” trong tiếng Anh phải nói thế nào đây, FOR RENT, FOR LEASE, TO LET, hay FOR HIRE????? Bạn đang phân vân phải không? Vậy thì cứ phân vân tiếp một chút nữa đi bởi vì sau khi đọc bài viết này bạn không còn cơ hội để phân vân và nhầm lẫn nữa đâu. All aboard!

TO LEASE

LEASE cùng nghĩa với HIRE, đều mang nghĩa là cho thuê, cho mướn (nhà, căn hộ, chỗ ở hay xe cộ, phương tiện…) tuy nhiên lease là cho thuê dài hạn có hợp đồng, ít nhất từ 1 năm trở lên.

 

Ví dụ:

To lease a car (cho thuê một chiếc xe), to lease a building (cho thuê một toà nhà).

Tuy nhiên, dạng từ và ý nghĩa thường gặp nhất của Lease là danh từ, mang nghĩa là hợp đồng thuê nhà. Nếu như bạn là chủ nhà, và bạn cho ai thuê căn nhà của bạn, thì giữa chủ nhà (landlord/landlady) và người thuê nhà (leaseholder/tenant) phải cùng nhau ký kết một văn bản thoả thuận, mang tính chất như một hợp đồng (contract) cũng gọi là lease. Và chủ nhà sẽ luôn giữ của người thuê một khoản tiền đặt cọc (deposit) nếu người thuê phá hợp đồng trước thời hạn sẽ bị mất số tiền đặt cọc đó. Người cho thuê gọi là lessor, người thuê gọi là lessee.

Ví dụ: We signed a 12- month lease on an apartment outside the campus.

(Bọn tôi vừa kí hợp đồng thuê một căn hộ bên ngoài trường trong vòng 12 tháng)

To take out a lease on a car (Thuê dài hạn một xe hơi.)

 

Ở Anh và Ireland có một hình thức mua bán nhà, đó là mua bán hợp đồng thuê nhà, nhiều căn nhà được bán cho bạn nhưng dưới hình thức cho thuê dài hạn (long lease), có những căn nhà có hợp đồng tới 50 năm, 100 năm, thậm chí 1000 năm cũng có. Nếu mua căn nhà đó, bạn sẽ không trở thành chủ sở hữu (owner) mà chỉ là người được toàn quyền sử dụng ngôi nhà đó trong một thời hạn đã ghi trong hợp đồng (leaseholder), tất nhiên bạn có thể bán lại hợp đồng thuê nhà (lease) này cho người khác.

Lease

 

TO LET

TO LET  nghĩa tương tự như leaserent, đều có nghĩa là cho thuê nhưng chủ yếu sử dụng phổ biến ở Anh. Tuy nhiên to let chỉ có nghĩa là cho thuê, không mang nghĩa đi thuê.

Ví dụ:

The landlord is letting the office to a local company.

(Chủ nhà đang cho thuê văn phòng cho một công ty ở địa phương)

 

She has a room to let in her house.

(Bà ấy có một phòng cho thuê)

To let signs on houses

TO RENT

TO RENT Là thuê hoặc cho thuê nhà cửa, xe cộ…..nhưng ngắn hạn 1-2 tuần hay vài tháng như nhà trọ. Khi thuê nhà (rent) thì bạn sẽ phải kí rental agreement (hợp đồng thuê nhà), nhưng hợp đồng này dễ hơn lease, nếu bạn không muốn ở nữa chỉ cần báo trước cho chủ nhà một thời gian nhất định, có khi vài ngày hoặc tối đa một tháng trước khi dọn đi.

Ví dụ:

The old lady rented us her spare bedroom for £55 a week.

(Bà cụ cho chúng tôi thuê phòng ngủ trống nhà bà với giá £55/tuần)

My Dad has a cottage which he rents (out) to tourists.

(Cha tôi có căn nhà nhỏ cho khách du lịch thuê)

When Harry takes his family to the seaside, he’s going to rent a bungalow.

(Khi Harry đưa cả nhà đi nghỉ ở biển, anh ta sẽ thuê (ngắn hạn) một căn nhà nhỏ)

Tuy nhiên, nghĩa phổ biến nhất của rent lại là dạng danh từ, mang nghĩa tiền thuê nhà (rent) – số tiền cố định phải trả cho chủ nhà định kỳ.

Ví dụ: Rents here are ridiculously high/low.

(Tiền thuê nhà ở khu vực này cao/thấp kinh khủng)

Rent Lease Let Hire

TO HIRE

To hire ngoài nghĩa là thuê mướn ai làm gì và trả lương hay tiền công cho người đó, còn có nghĩa là thuê nhưng thường là thuê xe cộ, quần áo…., không dùng hire cho nhà cửa, bất động sản.

Ví dụ:
We ought to hire a public relations consultant to help improve our image.

(Chúng ta nên tuyển một cố vấn PR để giúp cải thiện hình ảnh)

This restaurant was the first to hire women as chefs.

(Nhà hàng này là nhà hàng đầu tiên mướn phụ nữ làm bếp trưởng)
How much would it cost to hire a car for a fortnight?

(Thuê một cái ô tô nửa tháng hết bao nhiêu tiền nhỉ?)

 

You could always hire a dress for the ball if you can’t afford to buy one.

(Cậu có thể thuê một cái váy để đi vũ hội nếu cậu không đủ tiền mua một cái)

 

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn