In my class, she is head and shoulders above the rest. Thành ngữ Tiếng Anh dùng để khen ngợi (Praise).

Lời khen muôn đời nay vẫn là mật ong đối với đôi tai của loài người. Thích được khen là bản ngã sẵn có trong mỗi con người. Một lời khen đúng lúc và tinh tế luôn là phần thưởng tinh thần vô giá mà ai ai trong chúng ta cũng mong muốn được nhận. Tiếng Anh cũng là một sân bay lớn rộng cho những lời có cánh dùng để ngợi khen. Nếu đã chán với “Good job! – Well done! – Fabulous! -….có lẽ bạn sẽ thích những cách khen ngợi khác sử dụng thành ngữ mà hôm nay English4ALL sẽ giới thiệu.

Praise Idioms

1. Văn học viết cho thiếu nhi có rất nhiều tác giả, nhưng có lẽ cố nhà văn Tô Hoài là “Head and shoulders above the rest” so với những bạn văn cùng thời với ông. Khi bạn muốn khen ai đó xuất sắc, nổi bật hơn cả trong một nhóm, một số đông, thành ngữ này sẽ rất hợp ý bạn.

Ví dụ: Tom Hank is a head and shoulders above the other actors in the film.

(So với các nam diễn viên khác trong phim, Tom Hank là xuất sắc/nổi bật hơn cả.)

Một số thành ngữ tương tự là “to be cream of the crop” hay “to be the first rate/top notch”

 

2. Không hiểu từ bao giờ, người ta luôn nghĩ rằng những gì quá tuyệt vời, quá xuất chúng là một món quà đến từ một thế giới khác, chứ không phải của thế giới đất chật người đông, nhiều công nông dư thừa xe máy này. Hôm qua, được một người bạn mời đi ăn tối, quá ngon quá chất, tối về mình viết thư cảm ơn, trong đó có câu này…. “The meal was just out of this world.” Nghe sang chảnh hơn hẳn “a fabulous/wonderful meal”.

Ví dụ: She always thinks that her boyfriend is just out of this world

(Nàng luôn nghĩ rằng thằng bồ nàng là trên cả tuyệt vời.)

Tuy nhiên, nếu một ngày có một gã người nước ngoài nào đó dắt xe máy, đứng trước cây xăng Petrolimex mà gào lên

“The price of gasoline in this country is out of this world right now!”

Bạn đừng vội mừng mà nghĩ là là nó khen giá xăng nước mình là “trên cả tuyệt vời” nhé. Đơn giản là vì gã đó đang “chửi” Petrolimex bán xăng “giá trên trời” đấy. Out of this world còn có nghĩa là quá cao, quá đắt.

 

3. Nếu một ngày nó, bạn được một cô nàng xinh đẹp lại còn giỏi tiếng Anh mời đến nhà, nấu cho một bữa ăn rất ngon. Đừng khen nàng “You are very good at cooking”, khen thế thường quá, hãy khen nàng “You are is a dab-hand at cooking”. Như thế bạn vừa có thể làm nàng vui vì được khen, và nàng cũng biết rằng từ vựng tiếng Anh của bạn cũng không phải nghèo đâu nhé. Như thế thật là “kill two birds with one stone” (một mũi tên trúng hai đích!!!!). Nhưng hãy nhớ rằng, “ a dab-hand at doing sth” chỉ dành để khen những kĩ năng chân tay thôi nhé.

Ví dụ: I hear you’re a dab hand with the paintbrush.

(Anh nghe nói em vẽ siêu lắm)

 

4. Cô tớ rất làm vườn rất giỏi làm vườn và trồng hoa, mặc dù sống ở Thuỵ Điển- một xứ sở lạnh giá nhưng cô vẫn trồng được hoa phong lan rất đẹp và trồng được rất nhiều rau thơm của Việt Nam. Như thế, người Anh sẽ nói là cô tớ có “green fingers” (những ngón tay xanh).

Ví dụ: My auntie really has green fingers. Her garden is out of this world

(Cô tớ rất giỏi chuyện vườn tược. Vườn của cô đúng là trên cả tuyệt vời lun!)

 

5. Ngày xưa ở xóm nhà tớ, có một ông cụ rất giỏi và giàu hiểu biết, cụ đã gần 90 tuổi nhưng chuyện gì cụ cũng biết, buổi trưa bọn tớ thường trốn ngủ trưa sang nhà cụ để nghe cụ kể đủ thứ chuyện trên trời dưới bể. Sau này, tớ mới biết người Anh sẽ khen như nào với một người như thế “He is really on the ball.”

Ví dụ: This guy is really on the ball. He seems to know everything you need.

(Gã này giỏi lắm đấy. Anh ta có vẻ như biết tất cả những thứ mà cậu cần.)

 

6. Theo bạn, thế nào là một giáo viên giỏi? Phải có bằng Thờ sờ (Ths) hoặc Tờ sờ (TS) ah? Không, không, một giáo viên giỏi trước hết phải là người “have a way with his/her student” – đó là người luôn biết cách tạo mối quan hệ tốt và khích lệ, động viên mọi người.

Ví dụ: My  mum had a way with anyone she met.

(Mẹ tôi là một người rất khéo trong giao tiếp với tất cả những người bà gặp.)

 

7. Nếu bạn đọc các sách về các danh nhân, các lãnh tụ trên thế giới, chắc chắn bạn sẽ nhận ra hầu hết họ đều là những người rất giỏi ăn nói, diễn thuyết trước đám đông. Thật đấy, từ Hittler đến Martin Luther King, Obama đều là những người có “the gift of the gab” (giỏi ăn nói – nghĩa là nói là làm cho người khác muốn tin ngay)

Ví dụ: She’s got the gift of the gab – she should work in sales and marketing.

(Em này rất có tài ăn nói – em mà làm trong ngành kinh doanh và marketing thì tốt!)

 

8. Bạn có tin rằng có những điều hoàn hảo quá, tuyệt vời quá sẽ làm cho người khác cảm thấy xấu hổ không? Tại sao không tận dụng điều đó để làm môt lời khen nhỉ – “put the others/something to shame” sẽ giúp bạn tạo ra một lời khen vô cùng hiệu quả. Thử nhé.

Ví dụ: Your cooking puts mine to shame.

(Tài nấu nướng của mày làm tao thấy xấu hổ dần đều rồi đấy!)

 

9. Nếu có điều gì đó đã quá hoàn hảo, và ai ai cũng biết điều đó, bạn sẽ chẳng tìm đâu ra được một lời khen đâu, bởi lẽ “Good wine needs no bush” (Rượu ngon chẳng cần thêm lá – Hữu xạ tự nhiên hương), khen thêm thì khác nào khen “phò mã tốt áo”. Sở dĩ có câu thành ngữ này, vì thời xa xưa, các quán rượu (tavern) thường hay treo một nhánh hoặc một vòng cây thường xuân (ivy) phía ngoài để dâng lên cho Thần Bacchus, thần rượu trong thần thoại Hy Lạp. Nếu như rượu đã quá ngon rồi, chẳng bao giờ lo thiếu khách, vì vậy cũng chẳng cần treo vòng thường xuân làm gì nữa.

 

10. Khen ngợi là cần thiết, nhưng khen ngợi đúng lúc và đúng mức còn cần thiết hơn, nếu như bạn “praise someone or something to the skies” (tán tụng ai đó đến tận mây xanh) hoặc có ý “butter somebody up” (nịnh bợ) ai đó, tức là bạn đang dần dần hại người ta đó, bởi vì rất có thể bạn đã góp phần sản sinh ra một nhân cách tự phụ và kiêu ngạo trong tương lai. Vì vậy, hãy dũng cảm nói Không với các thể loại nịnh thối!

Ví dụ: The teacher sings not so well, but her students always praise her to the skies. They try to butter her up to get better grades.

(Cô giáo thì hát chẳng hay lắm đâu, nhưng bọn học trò thì cứ tán tụng cô lên tận chin tầng mây. Chúng hay nịnh thối cô để được điểm cao hơn.)

Hoàng Huy.
Bản quyền thuộc về English For All (EFA)

Comments are closed.