MY HEART MISSED A BEAT WHEN I HEARD THE NEWS THAT SHE WAS PREGNANT. -THÀNH NGỮ TIẾNG ANH THÚ VỊ VỀ TRÁI TIM – PHẦN 2 (HEART IDIOMS)

[wr_row][wr_column span=”span12″][wr_text]

 Không chỉ là cơ quan sinh học quan trọng bậc nhất trong cơ thể mỗi chúng ta, trái tim là biểu tượng của tình yêu, của sự tử tế và những điều hướng thiện. Trái tim luôn là chủ đề của rất nhiều bài hát và thi ca. Điều người ta muốn có nhất ở nhau, đó là trái tim – là sự thương yêu, đồng cảm và chia sẻ. Những câu nói mượn hình ảnh của trái tim luôn có thể dễ dàng bắt gặp trong cuộc sống thường ngày trong mọi ngôn ngữ, và tiếng Anh cũng không là ngoại lệ. Bạn đã biết bao nhiêu thành ngữ tiếng Anh có liên quan đến “heart”? Và bạn muốn biết thêm nhiều nữa không? Tuần này, hãy cùng English4ALL đi tìm hiểu tiếp những thành ngữ tiếng Anh thú vị liên quan đến trái tim nhé. All aboard!

  1. Hôm trước mình và “bạn ấy” cãi nhau về việc bạn ấy dành quá nhiều thời gian xem phim Võ Tắc Thiên mà không chịu làm việc nhà. Và cuối cùng là bọn mình đã Have a heart-to-heart talk” – một cuộc trao đổi thẳng thắn và chân thành với nhau để giải quyết vấn đề.

Ví dụ:

I think it’s time we had a heart-to-heart talk about your grades.

(Cô nghĩ là chúng ta nên có một cuộc nói chuyện thẳng thắn về vấn đề điểm số của em)

  1. Đã bao giờ bạn gặp những người bề ngoài rất dữ dằn, ăn nói quyết liệt và gay gắt với bạn, nhưng họ luôn là người có “One’s heart in the right place” – có ý tốt chưa?

Ví dụ:

Come on, you know John has his heart in the right place. He just made a mistake.

(Thôi nào, cậu biết là John có ý tốt mà. Cậu ấy chỉ nhầm lẫn chút thôi)

  1. Bạn có biết “lòng” tiếng Anh là gì không? Là heart đấy, learn/know something by heart dịch ra tiếng Việt là “học thuộc lòng”. ^.^

Ví dụ:

He knew all his lines by heart two weeks before the performance.

(Anh ta thuộc hết lời thoại hai tuần trước buổi diễn)

You need to learn this piece by heart next week.

(Cậu cần phải học thuộc lòng đoạn này vào tuần tới)

  1. Khi bạn thực sự rất mong muốn hoặc không mong muốn điều gì, bạn có thể nói Have one’s heart set on something / set against something

Ví dụ:

She has her heart set on winning the medal.

(Cô ấy thực tâm muốn giành được huy chương)

Frank has his heart set against his promotion. There’s nothing I can do to help him.

(Frank không mong được thăng chức. Tôi chẳng làm gì giúp anh ta được)

  1. Trái tim luôn có giai điệu riêng của nó – đó có lẽ là giai đoạn tuyệt vời nhất của sự sống. Và người ta nói rằng khi bạn ngạc nhiên về một điều gì đó, trái tim bạn sẽ rộn ràng lên đến mức bị lỡ mất một nhịp – One’s heart misses a beat / One’s heart skips a beat – không biết có đúng không?

Ví dụ:

My heart missed a beat when I heard the news that she was pregnant.

(Tôi vô cùng ngạc nhiên khi nghe tin nàng hai vạch)

She was so surprised by the announcement that her heart skipped a beat.

(Thông báo làm cho nàng cực kỳ ngạc nhiên)

  1. Tiếng Việt thường hay nói “dốc bầu tâm sự” – “dốc hết tâm can” – tiếng Anh cũng có cách nói tương tự khi bạn muốn thú nhận, hay tâm sự thật lòng với một ai đó – Pour one’s heart out

Ví dụ:

I poured my heart out to Tom when I discovered that I hadn’t received the promotion.

(Tôi trút hết tâm sự với Tom khi tôi biết rằng tôi đã không được thăng chức)

I wish you would pour your heart out to someone. You need to get these feelings out.

(Tôi mong là anh sẽ tâm sự hết với ai đó. Anh cần giải toả những cảm xúc này đi)

  1. Bạn có biết rằng trái tim còn là biểu tượn của lòng can đảm? Vậy nên, người Anh hay nói Take heart khi muốn động viên ai đó cần can đảm, hay mạnh mẽ, dũng cảm hơn.

Ví dụ:

You should take heart and try your best.

(Cậu can đảm lên và cố gắng hết sức nhé)

Take heart. The worst is over.

(Mạnh mẽ lên! Điều tồi tệ nhất sẽ qua thôi)

Bài liên quan: 

THÀNH NGỮ TIẾNG ANH THÚ VỊ VỀ TRÁI TIM – PHẦN 1 (HEART IDIOMS)

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

[/wr_text][/wr_column][/wr_row]

Angela broke Dr. Chiêm Quốc Thái’s heart last week by saying that she didn’t love him, just loved Audi only. THÀNH NGỮ TIẾNG ANH THÚ VỊ VỀ TRÁI TIM – PHẦN 1 (HEART IDIOMS)

Không chỉ là cơ quan sinh học quan trọng bậc nhất trong cơ thể mỗi chúng ta, trái tim là biểu tượng của tình yêu, của sự tử tế và những điều hướng thiện. Trái tim luôn là chủ đề của rất nhiều bài hát và thi ca. Điều người ta muốn có nhất ở nhau, đó là trái tim – là sự thương yêu, đồng cảm và chia sẻ. Những câu nói mượn hình ảnh của trái tim luôn có thể dễ dàng bắt gặp trong cuộc sống thường ngày trong mọi ngôn ngữ, và tiếng Anh cũng không là ngoại lệ. Bạn đã biết bao nhiêu thành ngữ tiếng Anh có liên quan đến “heart”? Và bạn muốn biết thêm nhiều nữa không? Hãy cùng English4ALL đi tìm hiểu thêm những thành ngữ tiếng Anh thú vị liên quan đến trái tim nhé. All aboard!

1. Khi ai đó nói dối hay làm điều gì tổn thương bạn, bạn cảm thấy trái tim mình như tan vỡ, nói cách khác kẻ đó như đập vỡ mất trái tim của bạn (Break someone’s heart) – gây cho bạn một sự thất vọng tràn trề.

Ví dụ:

Angela broke Dr. Chiêm Quốc Thái’s heart last week by saying that she didn’t love him, just loved Audi only

(Anglela đã làm tan vỡ trái tim bác sỹ Chiêm tuần trước khi nói rằng cô không yêu anh ta, mà chỉ yêu Audi thôi)

I think losing the job broke his heart.

(Tôi nghĩ việc mất việc làm làm cho anh ấy tuyệt vọng)

2. Ở Việt Nam, trước khi thề độc một điều gì đó, người ta hay nói “Thề có mặt trời, thề có bóng đèn…………….tôi nói sai tôi chết? Người Anh muốn nói vậy, thì nói như thế nào nhỉ? Ah, Cross your heart and hope to die

Ví dụ:

Do you cross your heart and hope to die? I won’t believe you otherwise.

(Mày có dám thề độc không? Nếu không tao chẳng tin mày đâu)

3. Khi bạn ghen tị với ai đó, tức là bạn đang “Eat your heart out”

Ví dụ:

I’m going to New York next week. Eat your heart out!

(Tuần tới tớ đi New York đấy. Ghen chết đi được!)

4. Trái tim thường được gắn ở một vị trí cố định phía dưới lồng ngực trái của mỗi chúng ta. Vì là cố định, nên nó chẳng thể đi đâu được. Tuy nhiên, không vì thế trái tim ngờ nghệch và không biết gì, mặc dù có những trái tim mù loà thì cũng có rất nhiều trái tim thông minh. Vậy nên, Follow your heart – tức là làm theo những điều bạn tin là đúng.

Ví dụ:

She said she had to follow her heart and marry Lệ Rơi, even if her parents didn’t approve.

(Cô ấy nói rằng cô ấy phải nghe theo tiếng gọi của trái tim và lấy Lệ Rơi bất chấp nếu bố mẹ không đồng ý)

5. Bạn có biết ở đáy dưới cùng của trái tim có thứ gì không? “From the bottom of my heart” – ở dưới đấy có sự chân thành.

Ví dụ:

Bá Thanh is the best player of the Ba Dinh team. I mean that from the bottom of my heart.

(Bá Thanh là cầu thủ chơi hay nhất của Đội Ba Đình. Tôi nói điều đó một cách rất chân thành/Rất thật lòng)

Heart tree

6. “Beat around the bush” là vòng vo Tam Quốc, vậy thì nói đúng trọng tâm, nói đúng điểm nhấn của vấn đề là gì?

Get at the heart of the matter

Ví dụ:

I’d like to get at the heart of the matter by discussing our marketing proposals.

(Tôi muốn đi vào trọng tâm vấn đề bằng cách thảo luận những đề xuất tiếp thị của chúng ta)

7. Không hiểu sao khi bạn làm một việc gì một cách lơ là, không chủ ý, người ta không nói là không để tai, để não, hay để tay vào chuyện gì, mà lại nói “không để tâm vào việc gì”. Tâm là gì, tâm là tâm trí hay là tim? Tiếng Việt đã vậy, tiếng Anh cũng vậy luôn:

Be halfhearted about something.

Ví dụ:

She was rather halfhearted in her attempts to find a job.

(Cô ấy khá lơ là/không để tâm vào việc tìm việc làm)

8. Khi muốn nói bạn đã thay đổi ý định, đổi ý kiến, bạn đã Have a change of heart

Ví dụ:

I wish you would have a change of heart about Tim. He really deserves some help.

(Tôi mong anh sẽ thay đổi ý kiến về Tim. Cậu ta thực sự đáng giúp đỡ)

9. Trái tim thường được coi là biểu tượng của tình yêu thương, lòng tốt và sự bao dung. Vậy nên nếu như bạn Have a heart of gold – có một trái tim vàng, bạn là người tử tế và đáng tin.

Ví dụ:

Chí Phèo has a heart of gold if you give him the chance to prove himself.

(Chí Phèo cũng là kẻ đáng tin nếu như cậu cho anh ta cơ hội chứng minh)

10. Trái tim làm bằng vàng thì có giá, được trân trọng và đáng quý, tuy nhiên trái tim bằng đá –Have a heart of stone – thì bạn đừng nên có, vì như thế, bạn là người rất lạnh lùng và vô cảm.

Ví dụ:

She’ll never understand your position. She has a heart of stone.

(Cô ta sẽ chẳng hiểu được tình thế của cậu đấy. Cô ta là cái giống vô cảm)

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn