Are you ready to make up your own ghost story in English? Học tiếng Anh qua ……truyện ma.

Bạn đã quá quen với việc học tiếng Anh qua bài hát, học tiếng Anh qua truyền hình, học tiếng Anh qua phim truyện………..nhưng bạn đã bao giờ thử học tiếng Anh qua…..truyện ma chưa? Bạn có thường bày trò kể chuyện ma để hù doạ đám bạn không? Vậy thì tại sao lại không thử kể một câu chuyện ma của chính bạn bằng tiếng Anh nhỉ, nhất là khi một mùa Halloween đang đến rất gần? Sẽ là một trải nghiệm vô cùng thú vị cho việc học tiếng Anh của bạn đấy. Chuyến tàu English4ALL hôm nay sẽ hướng dẫn bạn thử “tự tạo” ra một câu chuyện ma cho riêng mình bằng tiếng Anh nhé. All aboard!

Vài gợi ý để xây dựng một câu chuyện ma (Some tips to make up a ghost story)

Tạo một bầu không khí huyền bí và hồi hộp (An atmosphere of mystery and suspense)

Mô tả thời tiết (the weather)

Sử dụng những điềm báo (omens and portents)

Tạo ra những hiện tượng siêu nhiên (supernatural) hoặc không thể giải thích được (inexplicable)

Sự hiện hình của ma (ghost), ma cà rồng (vampire)………

Vài “nguyên liệu” cơ bản cho câu chuyện của bạn.

Spooky (adj) thường là a spooky house là một ngôi nhà làm cho bạn có cảm giác lạ, lạnh lạnh, và có vẻ như bị ma ám.

Ví dụ: There is a spooky house abandoned near my village

(Có một ngôi nhà ma ám bị bỏ hoang gần làng tôi)

Như thế này là a haunted/spooky house
Như thế này là a haunted/spooky house

Haunted (adj) tương tự như spooky, cũng dùng để chỉ nơi có nhiều tà khí, hoặc ma quỷ

Ví dụ: I know some guys who believe in haunted houses and witches on broomsticks. What about you?

(Tớ biết có mấy đứa rất tin vào mấy ngôi nhà ma và phù thuỷ cưỡi chổi. Cậu thì sao?)

Ghostly (adj) như ma

Ví dụ: You may hear ghostly laughter in haunted houses

(Cậu có thể nghe thấy tiếng cười ma quái trong những căn nhà hoang)

Apparition (n) là loại ma quỷ hiện hình, thường dưới hình hài của người chết

Ví dụ: If you see an apparition on your way to home, for sure you will give up the ghost.

(Nếu cậu mà trông thấy ma hiện hình trên đường về nhà, coi như cậu chết chắc rồi)

Are you scared of me?
Are you scared of me?

Give up the ghost nghĩa là đi theo ma bạn nhé, đi về nơi mà những người sống không thể tìm thấy được nữa.

Poltergeist (n) một loại ma không nguy hiểm lắm, chỉ hay phá hoại, dịch chuyển, và làm hỏng đồ vật, …..hmm, yêu tinh.

hailing down a storm of blowsgiáng xuống một cơn mưa đòn, đấm đá túi bụi.

Người ta hay mắng, hay doạ nhau “xé xác” ra, và đó chính là “mangled body”

Agony (n) là khoảnh khắc gần kề cái chết, hấp hối

Ví dụ: She lay there screaming in agony.

(Bà ta nằm đó rên rỉ trong cơn hấp hối)

Việc tạo ra một khung cảnh u ám cực kỳ quan trọng!!! ( A gloomy atmosphere)

Ghost 3

the city was brilliantly lit by a full moon” (Cả thành phố ngập tràn ánh trăng)

fog rolled over the city” (Sương mù bao phủ thành phố)

“ It was a beautiful cloudless night” (Đó là một đêm trời quang mây)

“it was a raw winter” (Đó là một mùa đông ủ ê giá buốt)

“it was frosty outside” (Ngoài trời lạnh giá buốt)

“the house was in a desolated area” (Ngôi nhà nằm trong một vùng hoang vắng)

:” The house stands on a bleak, windswept moor” (Ngôi nhà ở trên một cánh đồng hoang trống trải và lộng gió)

 

Thêm một chút âm thanh nữa nhé (Noise)…..

 

“bones were audibly shattered” (Tiếng xương kêu răng rắc, vỡ vụn)

“He suddenly let out a piercing shriek.” (Anh ta đột nhiên thét lên chói tai)

The door creaked on its hinges.” (Cánh cửa kêu cọt kẹt vào bản lề)

“ I could hear something whirring from the attic” (Tôi có thể nghe thấy tiếng gì đó kêu vo vo từ trên gác xép)

“The monster roared and gnashed its teeth.” (Con quái vật rú lên và nghiến chặt răng)

Chân dung cơ bản của các anh/chị Ma. (Mr and Mrs. Ghost’s appearances)

ghost 1

“the roses in her cheeks” (nàng có núm đồng tiền, mặt hoa da phấn)

“weak as water” (yếu như giọt nước)

“ivory faced, silver haired” (mặt trắng bệch, tóc trắng xoã)

“he had an odd look” (Anh ta có một cái nhìn khác lạ)

“eyes like burning flames” (đôi mắt đỏ rực như lửa đốt)

“paler than it´s her want” (nhợt nhạt)

“drawn, haggard look” (nhìn hốc hác, phờ phạc)

Đừng quên những điều huyền bí! (Mystery)

Ghost 4

Omen (n): điềm báo

Ví dụ: “Many people believe that a broken mirror is an omen of bad luck.”

(Nhiều người tin rằng gương vỡ là điềm gở)

There was an ominous silence in the house”

(Có một sự im lặng đáng sợ trong ngôi nhà)

There was a preternatural rain.

(Có một cơn mưa dữ dội, bất thường)

Bạn đã sẵn sàng có câu chuyện ma của riêng mình chưa???

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

Now now, don’t cry! 10 CỤM TỪ LÁY THƯỜNG DÙNG TRONG TIẾNG ANH (Expressions with repeated words)

Bạn đã bao giờ nghe đến khái niệm từ láy trong tiếng Anh chưa? Đây là một trong những vấn đề làm đau đầu những chàng lập trình viên siêu đẳng, tác giả của phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word! Dù đều là những từ rất thường gặp và được sử dụng trong nói và viết thường ngày, tuy nhiên công cụ kiểm tra lỗi chính tả của Microsoft Word lại không nhận diện được những từ này, và luôn coi đó là lỗi. Hôm nay, chuyến tàu English4ALL sẽ giới thiệu cho các bạn 10 trong số những từ láy Tiếng Anh hết sức thú vị này nhé. All aboard!

 

1. Tut tut: Thể hiện sự phản đối khá mạnh mẽ với một trước một hành động hoặc lời nói nào đó.

Ví dụ: You are late again, tut tut!

(Cậu lại đi muộn nữa ah!!!!)

 

2. Now now: Bạn sử dụng từ này khi muốn dỗ dành hay cảnh báo nhẹ một ai đó

Ví dụ: Now now, don’t cry!

(Nào nào, đừng khóc nữa)

Now now, children, stop fighting.

(Này này, mấy đứa kia, có thôi đánh nhau ngay không thì bảo!)

 

3. Knock knock Đây là từ nhái lại âm thanh của tiếng gõ cửa. Thường dùng trong trò đùa.

Ví dụ: Knock knock! Who’s that)

(Cốc cốc! Ai đấy?)

 

4. Chop chop: – Thường dùng để giục giã ai đó nhanh lên

Ví dụ: Come on, chop chop, we are late!

(Nào, nhanh nhanh, chúng ta muộn rồi!)

 

5. Hear hear Đây là từ dùng để thể hiện sự đồng ý, nhất trí cao độ (strong agreement) trong thảo luận (debate), đây là từ thường được các chính khách Anh sử dụng tại nghị viện (parliament)

Ví dụ: So, we will attack IS? Hear hear!!!

(Vậy, chúng ta sẽ tấn công bọn IS chứ? Nhất trí, nhất trí!!!)

 

 

6. Aye aye là cách nói ngày xưa của “Yes”

Ví dụ: Will you come to my house tomorrow? Aye aye

(Mai câu ghé nhà tớ nhé? Có chứ!).

 

 

7. There there là từ hay dùng để dỗ dành trẻ con khóc

Ví dụ: There, there, don’t cry!

(Nào nào, đừng khóc nữa)

 

 

8. So-so dùng để nói về tình trạng tạm được, tàm tạm, không đến nỗi, không quá tệ (not too bad)

Ví dụ: Your business is good? So so

(Chuyện làm ăn của cậu ổn chứ? Tàm tạm)

 

9. Fifty-fifty dùng để nói về cơ hội, xác xuất ngang nhau 50/50, hai nửa bằng nhau

Ví dụ: Which teams will get a chance to be champion? Fifty-fifty

(Đội nào sẽ có cơ hội dành chức vô địch nhỉ? Ngang ngửa thôi)

 

 

10. Well well dùng để thể hiện sự ngạc nhiên (surprise)

Ví dụ: I decided to give up my job and move to the south with her.

Well well, that is what love does for you.

(Tớ quyết định nghỉ việc và chuyển vào Nam với nàng

Ái chà chà, đó là mãnh lực tình yêu đấy hả)

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

English Euphemisms: Need-to-know! Giới thiệu về uyển ngữ tiếng Anh (English euphemism)

Người Anh vốn nổi tiếng về phong cách lịch sự trong giao tiếp. Một trong những phương tiện rất quan trọng và phổ biến để họ có thể dùng để nói giảm, nói tránh những chuyện tế nhị, riêng tư, hay nhạy cảm, không tiện nói thắng, đói là sử dụng uyển ngữ (Euphemism). Cách nói ấy đôi khi mang ít nhiều màu sắc hài hước và là một phần rất sinh động trong ngôn ngữ giao tiếng thường ngày bằng tiếng Anh. Trong chuyến tàu English4ALL tới ga English on the Street hôm nay, chúng ta sẽ cũng tìm hiểu sơ lược để hình dung thế nào là Euphemism nhé bằng cách học vài uyển ngữ người Anh thường dùng trong đời sống thường ngày! All aboard!

 

1. He’s light-fingerer

Thief

Đây là cách nói khác để chỉ anh ta là một kẻ táy máy, tắt nhắt, hay ăn trộm ăn cắp (a thief / steals things.)

 

 

2. She’s been doing time.

Prison 1

Cô ấy đang ở trong một phòng kép kín, mặc áo đồng phục, ăn cơm đủ ngày ba bữa, và đi ngủ có người canh. Hay đúng hơn là “she has been in prison” – cô ấy đang ở tù.

 

 

3. She passed away / kicked the bucket

My beautiful picture

Bà ấy đã không còn – đã qua đời. Passed away trang trọng hơn là kicked the bucket.

 

 

4. No longer with us / pushing up daisies

Coffin

Cũng là hai uyển ngữ để nói về cái chết, trong đó no longer with us trang trọng hơn pushing up daisies.

 

 

5. Public conveniences

Loo

Dùng để chỉ chung toilet công cộng.

6. I’m just going to powder my nose

Young handsome man sitting on toilet

Người Việt hay nói: Tôi đi hái hoa, tôi đi thăm đồng, tôi đi gặp anh William Cường, còn người Anh thì nói “Tôi đi rắc phấn vào mũi”….tất cả đều là trả lời tiếng gọi của tự nhiên.

7. Down and out / A down-and-out

Homeless

Là uyển ngữ chỉ những người vô gia cư, không có nhà cửa (homeless). Down and out được dùng như tính từ (adj), trong khi a down-and-out dùng như danh từ (noun)

 

8. She’s in the family way

Pregnant

Đây là cách nói chỉ một người phụ nữ đang mang thai (pregnant) và chuẩn bị làm mẹ. Một số uyển ngữ khác là “She is expecting a baby/She has a bun in the oven”

 

9.She had a baby

Mom and baby

Uyển ngữ này chỉ một người phụ nữ vừa sinh con.

 

10. He made an honest woman of her

Wedding

Nếu bạn không muốn nói, “He has just married her” (Anh ta vừa lấy cô ta) thì hãy dùng cách này. Make a honest woman of someone là kết hôn với ai.

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

Slang words for “&*$!£*%!” 40 cách khác nhau để nói về “chuyện ấy” trong tiếng Anh

“Chuyện ấy” là chuyện ai cũng biết là chuyện gì nhưng ai cũng ngại nói và ngôn ngữ nào cũng coi đó là một vấn đề tế nhị và tránh nói tới. Tuy nhiên, dù có tránh, thì trong tiếng Anh vẫn có tới hơn 40 cách khác nhau, từ chính thức cho tới ám chỉ vấn đề nhạy cảm này. Người ta có thể dùng để giảng giải một vấn đề xã hội học trong gia đình cho tới những cuộc nói chuyện cùng bạn bè trên hè phố….Bạn có muốn biết những từ khiến nhiều người đỏ mặt đấy không? Nếu có, hãy lên ngay chuyến tàu English4ALL ngày hôm nay để đến ga English on the Street cùng tìm hiểu nhé! All aboard! Lưu ý chuyến tàu hôm nay không nhận các hành khách dưới 18 tuổi, phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú, và các cháu thiếu niên, nhi đồng.

 

Mặc dù là một vấn đề nhạy cảm, nhưng đây lại là một chủ đề khá phổ biến trong những cuộc trò chuyện với bạn bè, có khi là vui đùa, trêu chọc nhau, những cũng có khi là nghiêm túc để nói về một mối quan hệ. Bạn có chắc không bao giờ bạn phải nói tới vấn đề sex trong cuộc sống không?. Ah, cũng có thể, nếu như bạn là một nhà tu hành. Và nếu như bạn muốn nói hoặc muốn nghe về những vấn đề đó bằng tiếng Anh thì dưới đây là những gì bạn nên biết. Sẵn sàng chưa?

 

 

Từ cách nghiêm túc (formal) nhất….

1.Have sex là từ chung nhất và phù hợp nhất để sử dụng.

2.Make love cũng phổ biến, nhưng chỉ dùng khi bạn có một mối quan hệ (với bạn trai/bạn gái/ vợ hoặc chồng, không dùng với …..

3.Sleep with là một từ cũng rất thích hợp vì tính đa nghĩa của nó. Chưa chắc là giữa hai người đã có gì, tuy nhiên người ta vẫn thường hiểu là nếu như bạn nó “sleep with someone” thì có điều gì đó hay ho hơn là chuyện nằm ngủ.

4.Have an affair là một từ đồng nghĩa (synonym) của sex, thường ám chỉ một mối quan hệ ngoài luồng, không chính thống. Nói cách khác là có bồ.

5.Do it Bọn trẻ con dưới 12 tuổi hay dùng từ này để nói thay vì “have sex”

6.Have relations hơi kém phổ biến hơn sleep with. Không phải lúc nào cũng ám chỉ tới chuyên sex, nhưng thường là như vậy.

7.Fornicate lại là một kiểu nói vui về chuyện ấy, nghe có vẻ khoa học, và hàn lâm, do đó không phổ biến lắm, dùng từ này trong những cuộc trò chuyện chỉ tạo ra sắc thái hài hước.

8.Have coitus

9.Copulate là những từ hiếm sử dụng

10.Engage in/have (sexual) intercourse là cách nói của các thầy cô giáo dạy môn sinh học.

11.Mate cũng là chỉ chuyện ấy, có điều không phải dùng cho người, mà dùng cho động vật. Có khi bạn sẽ nghe thấy trong một giờ sinh học chăng?

 

…..đến những cách “đời thường” (informal) nhất

Những từ dưới đây không quá trang trọng, và có thể sử dụng trong những tình huống thân mật giữa bạn bè mà không gây xúc phạm. Cẩn trọng khi sử dụng!

12. Get laid có lẽ là một trong những từ đa nghĩa phổ biến nhất.

13.Hook up là một từ thường gặp ở Mỹ, tuy nhiên không phải lúc nào cũng ám chỉ chuyện đó .

14.Get lucky. Một ngày nào đó, có ai hỏi bạn “Did you get lucky last night?” thì đừng vội trả lời Yes nhé. Đây là một từ mới nổi qua một bài hát Daft Punk.

15. Get it on nghe có vẻ cổ điển, nhưng đã một thời nổi tiếng nhờ bài hát của Marvin Gaye.

16. Take (someone) to bed có vẻ rõ ràng và lộ liễu hơn “sleep with someone,”

17. Get Busy Bận gì mà bận?

18. Be/get intimate

19. Go all the way cũng đã từng là mốt, nhưng là từ những năm 1970s.

20. Hit a home run một từ mà người Mỹ nghĩ ra từ môn bóng chày (baseball). Thực ra họ có thứ tự như thế này (dựa trên môn thể thao).

First base – kissing

Second base – touching, heavy petting, and rubbing

Third base – oral sex

Home run – intercourse

(Nghĩa của mấy cái base là gì các bạn tự tìm hiểu nhé)

21. Hump nghe có vẻ trẻ con. Đó là động tác di chuyển của hông (hips) dễ khiến người ta liên tưởng đến những di chuyển khác.

22. Make babies rất thẳng thắn và trực tiếp!

 

Và những từ bậy bạ nhất……Naughty!

Chỉ sử dụng với những người cùng lứa tuổi và bạn bè, tuy nhiên, cẩn trọng gấp đôi!

23.Fuck động từ mạnh

24.Get some (ass/booty)

25.Fool around

26.Get down

27.Shag là tiếng lóng của Anh tương đương với “f.u.c.k” nhưng ở Mỹ lại không phổ biến.

28. Root là đặc sản của Úc, tương đương với shag fuck.

29. Sex (someone) up

30.Ravish Hmm! Một cách khá thô bạo và cuồng nhiệt.

 31.Score ….Cũng là một hình thức ghi bàn sao?

32. Put your P in a V (chỉ dành cho đàn ông) Bậy kinh hồn, nhưng lại trở nên phổ biến nhờ bộ phim Forgetting Sarah Marshall.

 

Những từ tốt nhất là……..không nên dùng!

 

33. Screw – không phải là chỉ hoạt động của cái tuốc nơ vít đâu!!!!

Ví dụ: Go screw yourself! (Chẳng biết dịch thế nào cho chân thật!)

34.Bang chắc là không phải chỉ tiếng súng

35.Bone chắc cũng không phải là cái xương đâu.

 36.Nail thường thì hiểu là móng tay hoặc cây đinh, nhưng trong trường hợp này thì…..là cái khác.

37. Ride thường thì là cưỡi ngựa hoặc đạp xe, nhưng trong trường hợp này thì là cưỡi cái khác.

38. Get nasty Hmm!

 39.Pound cũng giống bang hay nail;

40.Get a dicking dành cho phái nữ

 

Những từ trên dùng để làm gì?

English4ALL không khuyến khích sử dụng tất cả những từ trên, ngoại trừ những tình huống bạn tự cho phép và cảm thấy phù hợp (trò chuyện, tán gẫu với bạn bè thân thiết, đùa vui…).

Tại sao không khuyến khích lại chia sẻ?

Để giúp bạn nghe hiểu những trò đùa (joke) hay những đoạn hội thoại hay gặp trong phim và TV show tiếng Anh dán nhãn strong language và nếu bạn sống ở những nước nói tiếng Anh, bạn sẽ hiểu thêm được về văn hoá-đời sống bản địa.

Dù muốn hay không, đây vẫn là một phần thực tế không thể thiếu của thứ tiếng Anh bạn thực sự nghe thấy trong đời sống của người Anh-Mỹ (Real life English)

 

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

How to talk with your hands: Những ngôn ngữ cử chỉ tay thường gặp trong giao tiếp tiếng Anh (Popular Hand gesture)

Trong cuộc sống thường ngày, ngôn từ, tiếng nói, chữ viết có vẻ như làm khá tốt vai trò giúp trong ta trao đổi, nói chuyện, thông tin cho nhau. Đó là giao tiếp ngôn từ (verbal communication), tuy nhiên còn một hình thức giao tiếp khác rất quan trọng mà chúng ta chắc chắn không thể bỏ qua, đó là giao tiếp phi ngôn từ (non-verbal communication). Bạn có chắc bạn không bao giờ lắc đầu để tỏ ý từ chối, không bao giờ vỗ tay để tỏ ý tán đồng….? Ngôn ngữ cơ thể (body language) có lẽ là mà một mảng trống mà có lẽ ở Vietnam ít chú trọng, nhưng một bài thuyết trình bằng tiếng Anh của bạn chắc chắn sẽ sinh động và hiệu quả hơn nhiều nếu bạn không chỉ biết “nói” bằng miệng. Đó là lý do vì sau bắt đầu từ ga English on the street tuần này, sẽ có vài chuyến tàu English4ALL khởi hành để chuyển tải tới các bạn một số kiến thức nhỏ nhưng thú vị về ngôn ngữ cơ thể, bắt đầu từ ngôn ngữ cử chỉ của bàn tay (hand gesture) nhé, được không? All aboard!!!!

  • 1. Wave (Hello/Goodbye)wave hands

Cũng giống như người Việt thôi, người Anh thường vẫy tay (wave) khi chào gặp mặt (wave hello) hoặc chào tạm biệt (wave goodbye). Bạn nói Hi! Hello! Goodbye! thì những người bình thường chắc chắn sẽ hiểu, nhưng nếu bạn vừa chào và vừa vẫy tay thì kể cả người khiếm thính, người lớn tuổi, người lãng tãi hoặc người đứng ở xa cũng sẽ hiểu bạn.

Nếu chỉ nói Hi! hay Goodbye! thôi là chưa đủ, thì tại sao không thêm vào đó bàn tay vẫy chào và một nụ cười thân thiện nhỉ. Đừng quên mỗi phút mỗi giây bạn luôn cần phải tạo ấn tượng tốt với mọi người xung quanh.

2. Thumbs Up (THAT’S GREAT)

Đây là một trong những cử chỉ tay phổ biến nhất (most common). Nhiều tài liệu chỉ ra rằng cử chỉ này có nguồn gốc từ rất xa xưa, khi các nhà cầm quyền La Mã (Roman rulers) ở đấu trường Coliseum và các đấu trường khác (arenas) chỉ ra rằng đấu thủ (gladiator) nào còn sống hay đã chết. Ngón tay trỏ lên (thumb up) là còn sống, và tất nhiên trỏ xuống tức là đi xuống dưới mặt đất. Mấy anh phi công người Mỹ và tàu trong Thế chiến thứ 2 có công phổ biến (popularize) cử chỉ này. Ở trung quốc, cử chỉ này có nghĩa là Số một, Đệ nhất (Number One) và hình như ở Việt Nam cũng thế.

thumbs-up

3. V -The Peace Sign (VICTORY)

Với lòng bàn tay (palm) quay ra ngoài thì đây là một biểu tượng tích cực tượng trưng cho chiến thắng (victory). Ngày Winston Churchill – thủ tướng vĩ đại của nước Anh và các nhà lãnh đạo phe Đồng Minh khác (Allied leaders) trong thế chiến thứ Hai đã phổ biến biểu tượng này. Có lẽ nhiều người Việt Nam chúng ta nên biết ơn biểu tượng này vì trong những năm 1960 đầu 1970, đó trở thanh biểu tượng phẩn đối chiến tranh (anti-war) trong phong trào hippy ở Mỹ (hippie movement) và mang ý nghĩa “Hòa bình”. Họ đã tin rằng Hòa bình ở Vietnam sẽ là chiến thắng. Hàng triệu người đã xuống đường với cử chỉ tay như thế này và hô vang khẩu hiệu “Peace! Peace! Peace!.

Lưu ý: Đừng quay mu bàn tay ra phía ngoài, sẽ mang ý nghĩa rất không hay đấy!

Peace Sign

4. FINGERS CROSSED (Good luck!)

Cử chỉ này thường mang nghĩa “Chúc bạn may mắn!” (wishing for good luck or fortune”.) Một cách hiểu khác đó là “Đang hi vọng! Hi vọng là như thế!” (Here’s hoping). Biểu tượng này có nguồn gốc từ đạo Thiên Chúa Giáo (Christian) và được tin là có thể xua đuổi ma quỷ. Trong các câu chuyện dân gian phương Tây, khi bạn buộc phải nói dối (telling a lie) mà tay bạn làm dấu như này thì coi như chuộc tội trước Chúa vì đã nói dối. Các nhà sử học (historian) còn tin rằng đây chinh là biểu tượng bí truyền của hình tượng cây Thánh giá (Cross) – tượng trưng cho quyền năng của Chúa có sức mạnh đánh bại ma quỷ (demons). Do đó, biểu tượng này mang cả hai nghĩa tích cực và tiêu cực: Chúc may mắn/ Những lời nói dối.

crossYourFingers5. A OK ( PERFECT)

Đã có thời người ta tin rằng cử chỉ này là do những người thợ lặn (divers) phổ biến vì Thumbs up/down có nghĩa là đi lên/đi xuống. Nhiều người khác thì tin rằng do hình thế ay của cử chỉ này tạo ra chữ O và chữ K, đơn giản là trùng hợp vậy thôi. Và sự thật là, cử chỉ này là do những nhà buôn đá quý (gem stone dealers) họ nghĩa ra đầu tiên. Viên đá quý (gem) sẽ được đặt vào giữa ngón trỏ và ngón cái, giơ lên trước ánh sáng, di chuyển tới lui để thay đổi góc nhìn và kiểm tra những vết xước (flaws). Đên bây giờ vẫn thế. Nhưng bạn làm ơn đừng bao giờ để ba nón tay đứng thẳng hàng với nhau trong cử chỉ này nhé, bởi làm thế sẽ tạo ra một sắc thái ý nghĩa khác rất mất vệ sinh, và không hề OK một chút nào đâu.

OK

6. Một số cử chỉ tay khác.

Clap your hands
Bạn “Clap your hands” – Vỗ tay khi bạn vui vẻ, hát hò hoặc thể hiện sự thích thú cao độ, cũng có thể chúc mừng một ai đó
Flip off
Thế này là Flip Someone Off – Giơ ngón tay thối với ai – Một cách yên lặng và trật tự để nói từ huyền thoại ” F*ck u!”
Handshake
Để thể hiện sự lịch thiệp, phép xã giao, người Anh thường bắt tay (shake hands) khi gặp nhau. Nếu bạn tới nhà một người bạn chơi, và có vợ của anh ta và anh ta ra đón, làm ơn hãy bắt tay người phụ nữ trước, người đàn ông sau. Trong giao tiếp công việc – quan hệ thương mại, bắt tay người có chức vụ lớn hơn trước, nhỏ hơn sau.
High Five
Khi bạn muốn bày tỏ sự nhất trí, ăn ý, thống nhất ý kiến với đối phương, bạn có thể “high five” như thế này! Như thế Cool hơn nói “I agree” nhiều!!!!!!
comeon
Ngay cả khi người ta không đeo đồng hồ, chỉ cần nhìn vào cổ tay thế này, thì bạn phải hiểu rằng, họ muốn nói “Hurry up! Come on! ” Nhanh lên nào!!!
enough
Stop! That’s enough! (Thôi ngay! Thế đủ rồi!). Nếu bạn đi học, và nói chuyện riêng trong lớp học tiếng Anh, sẽ có ngày bạn được xem cô giáo làm như thế này với bạn.
you
It’s you. (Chính là anh đấy!) Đây là cử chỉ nhấn mạnh đối tượng đang cần nói tới chính là bạn
Stop! Calm down! Stay away! - Đây là một cử chỉ đa nghĩa, có thể hiểu là Dừng lại! (Khi muốn ngắt lời ai đó đang nói, và bạn đang nghe), có thể ra hiệu "Hãy bình tĩnh", hoặc cũng có nghĩa là "Tránh xa ra, thôi ngay!"
Stop! Calm down! Stay away! – Đây là một cử chỉ đa nghĩa, có thể hiểu là Dừng lại! (Khi muốn ngắt lời ai đó đang nói, và bạn đang nghe), có thể ra hiệu “Hãy bình tĩnh”, hoặc cũng có nghĩa là “Tránh xa ra, thôi ngay!”

Những cử chỉ tay trên mang ý nghĩa như đã giới thiệu ở phần lớn các nước nói tiếng Anh như Mỹ, Anh, Úc, Canada, Newzealand, còn ở các quốc gia khác, bạn hãy thận trọng khi sử dụng nhé. Tốt hơn hết là chỉ sử dụng khi bạn hiểu rõ thông điệp của chúng là gì trong từng nền văn hóa khác nhau.

Bạn còn biết cử chỉ tay nào nữa không? Hãy chia sẻ cùng English4ALL nhé!!!!

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

That movie was shit! Nope, for me, that movie was the shit! Tục và bậy trong tiếng Anh: Không nên không biết! (How to use swear words) Phần 2.

Ngôn ngữ là hơi thở sinh động của cuộc sống, bạn không thể chọn chỉ hít vào những hơi thở trong lành mà bỏ qua những hơi thở mang mùi vị khác.  Học tiếng Anh, bạn không thể nào mãi chỉ biết đến Hello, How are you? mà không biết F*ck u! Damn! Sh*t……là gì? English4ALL không khuyến khích các bạn sử dụng ngôn ngữ tục trong giao tiếp, nhưng rất khuyến khích các bạn hiểu rõ, biết rõ về thứ ngôn ngữ không-thể-không-biết này để “sống” một đời sống Anh ngữ thực sự và đầy đủ.  Và đó là lý do, bắt đầu từ ga English on the Street tuần này, English4ALL sẽ tung ra một loạt bài về cách sử dụng các ngôn ngữ dung tục trong tiếng Anh để nếu có ai đó nói F*ck you! bạn ít nhất cũng biết tỏ ra giận dữ thay vì đứng cười và nói “Thank you”. All aboard!

5. BITCH

Bitch nghĩa đen là chỉ một con chó cái, thường mang hàm ý chỉ ai đó (thường là phụ nữ) hay rên rỉ, phàn nàn, khiến người khác phải bực mình.

Để diễn tả sự phàn nàn, than vãn

Ví dụ:

“These pants are too big, mosquitos keep bitting me, I don’t like this place.”

(Cái quần này to quá, muỗi nó cứ đốt tôi, tôi chẳng thích chỗ này)

“Hey, stop your bitching.”

(Này, thôi than vãn đi có được không)

 

Để chỉ tôi tớ, kẻ phục dịch

Ví dụ:

“You’re the boss’s little bitch aren’t you?”

(Mày là đầy tớ cưng của ông chủ, phải ko?)

 

Bitch đôi khi còn mang nghĩa la mắng, chỉ trích

Ví dụ:

“My wife just bitched me out over the phone.”

(Vợ tôi vừa mới la mắng tôi qua điện thoại)

 

Bitch cũng có thể hiểu là Cool! hay Fun! (vui vẻ)

Ví dụ:

“Dude, the party was bitching last night!

(Này cậu, bữa tiệc tối qua vui nhỉ)

 

Bitch còn có thể hiểu là khó khăn (difficult)

Ví dụ:

“Life’s a bitch.”

(Đời thật là khổ!)

 

Nếu ai đó đưa ra một lời đề nghị có vẻ ngu ngốc, bạn có thể dùng Bitch để đáp trả.

Ví dụ:

“Give me $20.” (Đưa tao 20 đô đi)

“Bitch please.” (Quên đi!)

 

Bitch cũng chỉ chỗ ngồi ở giữa trong xe hơi.

Ví dụ:

“Hey Jim, you’ve got to ride bitch because you’re the smallest.”

(Này Jim, cậu phải ngồi ghế giữa nhé vì cậu nhỏ nhất)

 

6. COCK / DICK

 Cock có nghĩa là một con gà trống (rooster) nhưng ít khi sử dụng theo nghĩa này, trừ trong trường hợp cock fighting (chọi gà). Cock dick còn là từ lóng chỉ bộ phận sinh dục nam. Những người có tên là Richard cũng có tên gọi tắt là Dick. Và cock và dick thường dùng trong những câu chửi tục hướng tới nam giới, thường là kẻ ti tiện hay ích kỉ.

Ví dụ:

“That dick took up two parking spots.”

(Cái thằng chết tiệt đấy nó chiếm cả hai ô đỗ xe)

 

7. SHIT

Shit là một từ chửi thề khá phổ biến, thường ám chỉ những gì tồi tệ, bắt nguồn từ từ nghĩa đen của từ này là “phân”.

Nếu bạn nói “That movie was shit!” tức là bộ phim đó rất chán, rất tệ. Tuy nhiên nếu bạn thêm “the” đằng trước “shit” thì lại tạo ra nghĩa ngược lại

“That movie was the shit!” (Bộ phim ấy quá đỉnh, quá tuyệt vời!)

 

Để thể hiện sự ngạc nhiên

“(Holy) shit!”

 

Để chỉ tình trạng đã quá say

Ví dụ

“You seemed pretty drunk last night…” (Hôm qua cậu có vẻ say nhỉ)

“Yeah, I was totally shit-faced.” (Uh, tớ say bí tỉ)

 

Shit – đôi khi còn là một cách thô thiển để nói “Không” (No)

Ví dụ:

“Excuse me sir, would you mind filling out a quick survey?

(Xin lỗi ngài, ngài có thể điền giúp một bản khảo sát nhanh được không?)

“Eat shit!”

(Không!)

 

Thể hiện sự kém may mắn

Ví dụ:

“Oh no, my cell phone died!” (Oh no, điện thoại của tớ toi rồi)

“Damn, we’re shit out of luck!” (MK, bọn mình đen vãi)

 

Để chế giễu ai ngu ngốc, ngờ nghệch

Ví dụ:

“Hey dumb shit / shit for brains!“

(Ê thằng ngu…)

 

Để chỉ những thứ không mong muốn

Ví dụ:

[Tìm một email, nhưng nhận thấy toàn thư rác]

“I ain’t got time for this shit!”

(Tao ko có thì giờ cho cái đống chết tiệt này)

 

Để hiện sự không tin

Ví dụ:

“I have three girlfriends.”

(Tôi có ba cô bạn gái đấy)

“Bullshit!”

(C*t!)

 

Chỉ những chuyện tầm phào, vớ vẩn, nhỏ nhặt.

Ví dụ:

“What were you guys talking about?” (Mấy đứa mày đang nói chuyện gì đấy)

“Oh, we were just shooting the shit.” (Ah, nói mấy chuyện linh tinh ấy mà)

 

Chỉ rắc rối lớn

Ví dụ:

“The cops are coming!” (Cớm đến!)

“Damn, we’re in deep shit.”(Mẹ kiếp, bọn mình ăn c*t rồi)

 

Chỉ cái gì đó rất tồi tệ

Ví dụ:

“Have you tried my cake? (Cậu đã thử cái bánh của tớ chưa?)

“Yeah, it tastes like shit.” (Uh, rồi, như c*t ấy)

 

Để nhấn mạnh từ “ton” (tấn)

Ví dụ:

“I got a shit ton of work done today.”

(Tôi còn cả đống việc phải làm hôm nay)

 

8. CUNT / PUSSY

Đây là cặp từ bậy nhất trong tất cả các từ tiếng Anh, với hàm ý xúc phạm nặng nhất.

Là từ lóng chỉ cơ quan sinh dục nữ. Khuyến cáo chỉ nên biết để xem phim, không nên dùng.

Ví dụ:

“Shut up, you cunt.”

(Im đi, con đ*!)

 

9. FUCK

Từ F*ck là một từ tưởng như bậy nhưng lại cực kỳ thú vị, nó có thể sử dụng để mô tả hầu hết mọi thứ.

Từ này được sử dụng để nhấn mạnh và là từ duy nhất có thể là tính từ hay trạng từ để nhấn mạnh một tính từ, một danh từ, hay hầu hết một từ nào đó trong câu.

F*ck có thể sử dụng để mô tả sự đau đớn, niềm vui, sự căm ghét hay yêu mến.

Ví dụ:

Như tính từ : “Why am I doing all the fucking work?”

(Tại sao tôi lại phải làm tất cả những công việc chết tiệt này nhỉ)

Như trạng từ : “That girl talks too fucking much.”

(Con bé đó nói lắm vồn)

Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ: “Their parties are fucking awesome.”

(Những bữa tiệc của họ quá là tuyệt)

Danh từ: “I don’t give a fuck.” (I don’t care at all)

(Tao éo quan tâm)

 

Là một phần của từ : “Abso-fucking-lutely.” or “In-fucking-credible.

Có mặt gần hết trong một câu, “Fuck the fucking fuckers.”

Còn có thể diễn tả….

Sự lừa đảo—”The car salesman fucked me over.” (Cái thằng bán xe nó lừa tớ rồi)

Sự không vui—”Ahh fuck it.”

Rắc rối—”I guess I’m totally fucked now.” (Tôi đoán là tôi gặp rắc rối rồi)

Sự giận dữ—”Don’t fuck with me dude or I’ll fuck you up.”

(Đừng có động đến tao không là tao sẽ động đến mày đấy)

Dùng để hỏi —Who the fuck was that? (Thằng éo nào thế?)

Sự không hài lòng —I don’t like what the fuck is going on right now.

Sự phân vân—What the fuck? (Cái éo gì thế)

Sự ngu ngốc —”What a dumb fuck” (Thằng ngu!)

Không may mắn —”That’s fucked up.” (Đen vãi)

Sự quan tâm—”I don’t give a fuck about your problems.” (Tao không quan tâm đến chuyện của mày)

Sự làm phiền—”Hey stop fucking with me, it’s annoying.” (Này, đừng có làm phiền tao)

Sự bỏ qua—”Fuck off.”

Vậy đấy, các từ chửi thề (swear words) đôi khi là rất vui và hài hướng tùy thuộc vào bối cảnh được sử dụng.

Nhưng hãy luôn thận trọng với những người xung quanh khi bạn sử dụng những từ này.

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

What the f*ck are doing here, man? Tục và bậy trong tiếng Anh: Không nên không biết! (How to use swear words) Phần 1.

Bạn có ngại những từ nói tục không? Bạn có chắc là bạn sẽ không bao giờ sử dụng đến chúng không? Tục nhưng có thật mang nghĩa tục không? Và bạn có chắc là sẽ sử dụng chúng khi nào là phù hợp và đúng nghĩa không? Đó là những câu hỏi hết sức nhạy cảm và tế nhị nhưng nếu muốn “sống” một đời sống Anh ngữ thực sự, chúng ta tuyệt nhiên không thể  bỏ qua. Ngôn ngữ là hơi thở sinh động của cuộc sống, bạn không thể chọn chỉ hít vào những hơi thở trong lành mà bỏ qua những hơi thở mang mùi vị khác.  Học tiếng Anh, bạn không thể nào mãi chỉ biết đến Hello, How are you? mà không biết F*ck u! Damn! Sh*t……là gì? English4ALL không khuyến khích các bạn sử dụng ngôn ngữ tục trong giao tiếp, nhưng rất khuyến khích các bạn hiểu rõ, biết rõ về thứ ngôn ngữ không-thể-không-biết này.  Và đó là lý do, bắt đầu từ ga English on the Street tuần này, English4ALL sẽ tung ra một loạt bài về cách sử dụng các ngôn ngữ dung tục trong tiếng Anh để nếu có ai đó nói F*ck you! bạn ít nhất cũng biết tỏ ra giận dữ thay vì đứng cười và nói “Thank you”. All aboard!

Bài viết này sử dụng nhiều ngôn ngữ nhạy cảm, đề nghị các bạn cân nhắc trước khi xem.

 

Dù bạn yêu hay ghét chúng, những từ bậy, từ chửi thề (swear words) vẫn là phần không thể thiếu, và cũng là một trong những phần khó nhất để nắm vững trong một ngôn ngữ, và bạn sẽ luôn phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi sử dụng chúng, bởi vì đôi khi chỉ vài từ dùng sai chỗ, sai lúc, sẽ phá hỏng cả một thiện cảm, một mối quan hệ hay mở đầu cho một cuộc ẩu đả, tranh cãi.

Cho dù bạn không muốn dùng những từ này, bạn vẫn cần phải hiểu chúng vì bạn sẽ thấy chúng xuất hiện với mật độ dày đặc trong Anh ngữ thường ngày, ít nhất bạn có thể kiểm tra điều đó dễ dàng qua bất kỳ một bộ phim nào đang phát trên Starmovies, HBO, trong một cuốn tiểu thuyết hay một cuộc trò chuyện trên hè phố, nhưng…..

Vì sao người ta lại chửi thề?

Khi sử dụng những từ chửi thề, chúng cho phép bạn truyền tải những cảm xúc khó giao tiếp. Những từ này tăng cường vốn từ của bạn và giúp bạn thể hiện một phạm vi cảm xúc (emotions) rất rộng hơn là không dùng.  Nhiều từ chửi thề rất đa năng và linh hoạt (versatile) và có thể sử dụng trong nhiều tình huống giao tiếp thường ngày khác nhau. Khi bạn bắt đầu vượt qua phản ứng tiêu cực ban đầu, về sau có khi bạn lại có xu hướng thấy chúng hay hay và dẫn tới….lạm dụng. Vậy nên, trước khi bạn đọc những điều phía dưới đây, hãy hứa với chính mình và hứa với chúng tôi, bạn sẽ không bao giờ lạm dụng chúng!

Và đây là 9 từ chửi thề phổ biến nhất trong tiếng Anh (Tuần này chỉ giới thiệu 4 từ)

Swear Word 2

1. DAMN (M* kiếp! Khốn kiếp! Chết tiệt!)

Đây là một từ chửi thề dạng nhẹ đôi khi bắt gặp trên TV và radio. Hàm ý nguồn rủa ai đó phải bị trừng phạt dưới địa ngục (eternal punishment in hell) nhưng lại thường được sử dụng để thể hiện sự ngạc nhiên, bất ngờ, hoặc bực dọc.

Để thê hiện nỗi đau, nỗi buồn, hay sự tức giận

“God dammit / damn / dammit”

 

Để thể hiện sự thất vọng của bạn với một người khác

“Hey man, I lost your phone.” ( Ê, tao đánh mất điện thoại của mày rồi!)

“Damn you (to hell!)“ (MK!)

 

Để hiện sự ngạc nhiên thích thú

‘Woah, check out the sunrise.” (Wow, xem mặt trời mọc kìa)

“Daaaaamn.” (Khốn thật!)

 

Để thể hiện sự hoang mang (dismay) hay thất vọng (disappointment)

“I can’t find my keys.” (Tôi chẳng tìm thấy chìa khóa của tôi gì cả)

“Damn….”

 

Để thể hiện sự bất cần, không quan tâm

“Hey, what do you want for dinner?” (Ê, mày muốn tối nay ăn gì)

“I don’t give a damn.” (Tao éo cần biết)

 

Để thể hiện sự đồng tình (agreement) và khuyến khích

“I think I’m gonna call her today.” (Tao nghĩ để hôm nay tao gọi nó)

“You damn well (better)!” (Có thế chứ!)

 

Để tỏ ý tiêu cực trước một danh từ

“That damn teacher gave us a ton of homework.”

(Bà giáo chết tiệt giao cho bọn tôi cả tấn bài về nhà)

 

2. HELL

 

Là một từ bậy mang tính chất nhẹ, có thể thấy trên TV. Chỉ địa ngục – nơi của quỷ dữ, những điều xấu xa và đau đớn

 

Thể hiện tính chất không chắc sẽ xảy ra của một sự việc nào đó.

“Hey man, do you think Julia will go out with me?” (Ê, mày có nghĩ là Julia sẽ đi chơi với tao không)

“Yeah, when Hell freezes over.” or “You got a snowball’s chance in Hell.”

 

Thể hiện sự giận dữ (anger)

“I want to break up with you.” (Em, anh muốn chia tay)

“Go to Hell!” (Đi chết đi!)

 

Thể hiện sự không quan trọng

“I can’t find a condom” (Anh chẳng tìm thấy áo mưa đâu cả)

“To hell with it!” (Kệ nó đi)

 

Nhấn mạnh câu hỏi Yes/No

“Do you want to come to the Richard Clayderman on Sunday at 8pm at Municipal Theatre?

(Muốn đi xem Hòa nhạc Richard Clayderman tối Chủ Nhật 8h ở nhà hát Lớn ko?)

“Hell yeah!”

(Có quá đi chứ)

 

3. ASS

Ass có thể bắt gặp trên TV, nhưng asshole thì không. Ass là từ khác chỉ phần mông (buttocks) hay “cửa sau” (anus) dùng để chỉ ai đó thô lỗ hoặc bất lịch sự. Nói giảm nói tránh có thể dùng từ donkey (con lừa) hay mule để thay thế.

 

Làm cho ai đó có vẻ ngốc nghếch, lố bịch.

“Did you see Phong Huỳnh pick his nose on TV?

(Cậu có nhìn thấy thằng Phong Huỳnh nó ngoáy mũi trên TV không?)

“Yeah, he made an ass out of himself.”

(Uh, nó tự nó làm lố nó)

 

Diển tả ý: Không bao giờ/Tôi không tin anh.

“Yeah so guess who I met yesterday.” (Ah, đoán xem hôm qua tao gặp ai nào?)

“Who?” (Ai)

“Ngọc Trinh and Maria Ozawa.”

“My ass!” (Tao éo tin)

 

Để chỉ ai đó ngu ngốc và bần tiện, thô thiển

“That dude just knocked my papers out of my hands and didn’t stop to help or even apologize!”

(Cái thằng chó đấy đánh đổ giấy tờ trên tay tớ mà không thèm đứng lại giúp hay thậm chí xin lỗi)

“What an ass(hole).”

(Đúng là cái đồ vớ vẩn!)

 

Diễn tả ý rất nhiều, rất đông

“There was an ass-load of people there last night.”

(Tối quá ở đó đông nghịt người)

Chỉ một người tự tin thái quá, và thường bất chấp kỷ cương, quy tắc

“Damn, Phong is one tough, bad ass.”

(MK, thằng Phong là cái thằng bựa mặt dày)

 

Một cách khác để nói “Cool”

“That movie was bad ass!”

(Bộ phim đó tuyệt thật!)

 

Để tỏ ý xúc phạm ai đó muốn điều gì đó từ phía bạn

“Hey you! Get back here!” (Ê mày! Quay lại đây!)

“Kiss my ass.” (Quay cái đít tao ấy)

 

Ass cũng được sử dụng làm yếu tố nhấn mạnh cho tính từ (an adjective amplifier)- đứng sau tính từ. Tương đương với từ “Vãi” của tiếng Việt.

“Dude, check out those hot ass bitches!” (Ê, nhìn mấy con này ngon vãi)

“Damn, look at those ugly ass teeth!” (MK, nhìn mấy cái răng này xấu vãi)

“Get ready for this hard ass test!” (Sẵn sang cho cái bài thi khó vcd này)

 

4. PISS

Từ bậy chỉ “nước tiểu” – “đi tiểu”

 

Dùng để chỉ sự tức giận

“I’m pissed off!” (Tao điên lắm rồi đấy!)

 

Là từ khác để chỉ drunk (say xỉn) trong tiếng Anh Anh (British English).

“He was pissed last night.”

(Đêm qua nó say bét nhè ra)

 

Để diễn tả ý muốn được ở yên một mình (left alone)

“Hey, you want some help?”( Này, muốn tao giúp gì không?)

“Piss off.” (Để tao yên!)

 

Để chỉ trời mưa rất to.

“It’s pissing down rain”

(Trời mưa như trút nước)

 

Mời các bạn đón xem phần 2 của bài viết vào thứ 4 tuần sau tại chuyên mục English on the Street.

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

“Do you have a sweet tooth?” Từ lóng tiếng Anh chỉ đồ ăn thức uống (Food & Drink)

Ăn, xơi, hốc, chén, nốc, dùng bữa…….Tiếng Việt của chúng ta có biết nhiêu từ lóng để chỉ một hoạt động rất quan trọng trong cuộc sống hàng ngày: chuyện ăn uống. Tiếng Anh cũng tỏ ra giàu có không kém với vô số những từ để chỉ đồ ăn thức uống. Ga English on the Street ngày hôm nay sẽ cùng bạn khám phá một số từ lóng Tiếng Anh cực kỳ hấp dẫn mà nếu bạn là một tâm hôn ăn uống không thể không biết. All aboard!

 

Grub

“Chén gì đê!” đừng dịch là “Let’s get some food!” bạn nhé. “Thanh niên nghiêm túc” quá!

Hãy dịch là “Let’s get some grub/nosh/chow!” khi nói với bạn bè nhé, như thế “Anh” hơn nhiều, vì đó đều là những từ lóng của từ “food”.

Ví dụ:

“I’m hungry. Let’s get some grub!”

(Tớ đói lắm rồi. Kiếm gì ăn đi!)

 

booze

Trời nóng thế này, bước vào một tiệm tạp hóa (off-licence), kiếm một chai bia để uống theo cách của một người Anh, hãy nói “Can I get a bottle of booze?”. Booze là cách gọi khác của bia rượu (alcohol)

Ví dụ:

“We found him asleep next to an empty bottle of booze.”

(Bọn tớ thấy nó ngủ lăn cạnh cái chai bia cạn)

 

cup o’ Joe

Mỗi buổi sáng, bạn cần gì hơn một “Cup o’ Joe” – một ly cà phê để bắt đầu ngày mới !!!

Ví dụ:

“If I don’t have my morning cup o’ Joe, I can’t stay awake for my 7 AM class!”

(Tớ mà không uống cà phê, chẳng trụ được mà học lớp 7h)

 

lay off

Ngày xưa mình ăn nhiều lắm, nhưng dạo này quá cân rồi, phải “lay off” thôi – không thể tiếp tục ăn nhiều được nữa, đặc biệt là “lay off” các loại đồ ăn nhanh.

Ví dụ:

“I’m gaining weight. I should probably lay off the fast food.”

(Tớ đang tăng cân. Phải cai ngay và luôn các loại đồ ăn nhanh.)

 

pig out

Con heo, người Việt thường dùng để nói những người ăn khỏe. Người Anh thường lại dùng động từ “pig out” để nói ai đó ăn rất khỏe, rất nhiều. .

Ví dụ:

“We all pigged out at the all-you-can-eat buffet.”

(“Bọn tớ ních đầy đồ ăn ở tiệc buffet cả rồi!)

 

doggie bag

Hôm trước, đi ăn với một anh bạn Tây, ăn xong còn chút đồ thừa, nó nói với nhân viên phục vụ “Can I get a doggie bag for my friend?” rồi nhìn mình cười. Mình có phần tức tối, nghĩ bụng “Thằng ch*, sao nó lại xin túi đồ cho chó đưa cho mình nhỉ?” Hóa ra, doggie bag đơn giản chỉ là túi để gói đồ thừa mang về khi ăn ở nhà hàng.

Ví dụ:

“The restaurant served so much food that I couldn’t eat it all, so I took the rest home in a doggie bag.”

(Nhà hàng mang nhiều đồ ăn đến mức tớ chẳng thầu hết được, vậy nên tớ bỏ túi mang về.”

Nếu bạn muốn hỏi xin túi để gói đồ xót lại mang về khi ăn ở nhà hàng, bạn có thể hỏi nhân viên phục vụ

Can I get a doggie bag?” hoặc “Could you wrap this up for me?”

 

 plastered

“Plastered” là một cách để nói ai đó đã quá say.

Ví dụ:

“He’s completely plastered! He can’t even stand up!”

(Nó say quá rồi. Đứng còn không nổi!)

Còn một vài cách nói khác để chỉ say xỉn ngoài “plastered” như wasted, juiced, sauced, sloshed, hammered, trashed, và shit-faced. “Shit-faced” mang một chút hàm ý xúc phạm.

Bạn có thể sử dụng các từ này với “completely” và “totally”, nhưng không thể dùng với “very”.

 “He’s totally wasted”

“He’s very wasted”

“She’s completely hammered”

“She’s very hammered”

 

brunch

Brunch là từ ghép giữa “breakfast” và “lunch”. Thường được ăn vào cuối buổi sang, là bữa ăn gộp cho cả bữa sáng lẫn bữa trưa.

Ví dụ:

“We’re having brunch at 10:30 on Sunday morning.”

(Chúng tôi ăn bữa gộp vào lúc 10:30 sáng Chủ Nhật)

 

sweet tooth

Bạn đã từng nghe nói đến răng nanh, răng sữa, răng khểnh, răng khôn…….nhưng đã bao giờ nghe thấy “răng ngọt” chưa? Nếu bạn thích ăn nhiều đồ ngọt, các loại kẹo bánh….chứng tỏ bạn đang sở hữu “sweet tooth”.

Ví dụ

“My son has such a sweet tooth, he’d eat candy for breakfast if I let him!”

(Con trai tớ mê đồ ngọt lắm, nếu tớ mà đồng ý có khi nó ăn kẹo trừ bữa)

 

veggie

Nếu bạn là người ăn chay, chắc là bạn sẽ thích veggie food – các món chay..  “Veggie” là viết tắt “vegetable.”

Ví dụ:

“I’m making some veggie burgers.”

(Tớ đang làm mấy cái burger chay)

 

yummy / yucky

Bọn trẻ con thường nói “Yummy” và “yucky” thay vì “delicious” và “disgusting.” Để khen đồ ăn ngon hay chê dở

Ví dụ:

“Macaroni and cheese is really yummy!”

(Mỳ ý và phó mát thật là tuyệt!)

“I don’t like broccoli. It’s yucky.”

(Tớ không thích súp lơ xanh đâu. Kinh lắm!)

 

wolf down

wolf down là “nốc” là “chén” một món gì đó rất nhanh.

Ví dụ:

“He wolfed down four pieces of pizza and asked for more.”

(Hắn chén một phát bốn miếng pizza mà còn đòi ăn thêm)

 

snack on

Snack là đồ ăn nhẹ  còn  “snack on” là ăn vặt món gì đó.

Ví dụ:

“If you want to lose weight, try snacking on dried fruit instead of potato chips.”

(Nếu cậu muốn giảm cân, ăn vặt mấy thứ trái cây khô thay cho khoai chiên thôi.)

 

have a bite

Nếu bạn muốn nếm thử món ăn một người bạn, hãy nói

“Can I have a bite of your… (steak / spaghetti / salad / etc.)”

 

grab a bite to eat

grab a bite to eat” là kiếm cái gì đó để ăn.

Ví dụ:

“Let’s grab a bite to eat on the way to work.”

(Trên đường đi làm, kiếm cái gì ăn đi.)

 

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

“B4, we usd 2 go 2 NY 2C my bro, his GF & thr 3 :-@ kds FTF”- Your English is stylish enough??? Tiếng Anh xì-tin trong tin nhắn SMS

Nếu như có điều gì đó thách thức vốn tiếng Anh của chính người Anh, thì một trong những điều đó chắc chắn là tiếng Anh sử dụng trong tin nhắn SMS. Bạn dễ dàng hiểu được câu tiêu đề của bài viết này không? Nếu không thì cũng đừng bối rối, vì ngay cả nhiều giáo viên bản xứ cũng lắc đầu khi bắt gặp ngôn ngữ tuổi teen sành điệu này của các cô cậu học trò. Hãy cùng English For All đi qua ga English on the Street trong chuyến tàu ngày thứ Tư để khám phá đôi điều về thứ tiếng Anh thú vị này nhé – English in SMS.

Texting SMS

Bạn có tự tin với tiếng Anh của bản thân không. Hãy cùng thử thách một chút nhé.

“My smmr hols wr CWOT.

B4, we usd 2 go 2 NY 2C my bro, his GF & thr 3 :-@ kds FTF. 

ILNY, its gr8. 

Bt my Ps wr so {:-/ BC o 9/11 tht they dcdd 2 stay in SCO & spnd 2wks up N. 

Up N, WUCIWUG – 0. 

I ws vvv brd in MON. 

0 bt baas & ^^^^^. 

AAR8, my Ps wr 🙂 – they sd ICBW, & tht they wr ha-p 4 the pc&qt… 

IDTS!! 

I wntd 2 go hm ASAP, 2C my M8s again. 

2day, I cam bk 2 skool. 

I feel v O:-) BC I hv dn all my hm wrk. 

Now its BAU …”

Đây là một phần trong đoạn có thật trong tin nhắn của một học sinh 12 tuổi người Scotland gửi cho bạn của mình để kể về kỳ nghỉ hè của cô bé. Bạn hiểu được bao nhiêu phần trăm???

Thứ ngôn ngữ có vẻ như khó hiểu này rất phổ biến trong giới học sinh – sinh viên khắp nơi trên thế giới, không chỉ riêng nước Anh. Giới trẻ đã tự tạo ra một hệ thống ký hiệu, viết tắt riêng để có thể nhắn tin tiện lợi và nhanh chóng. Mọi thông điệp của cuộc sống hàng ngày đều có thể được gói gọn trong 160 ký tự của SMS.

Thật ra, không có một nguyên tắc nào nhất định để tạo và sử dụng các  từ tiếng Anh trong SMS. Các từ này được hình thành dựa trên những từ có sẵn, dùng những con số có cách phát âm giống với từ để để ghép với những ký tự đặc biệt khác để tạo ra những từ ngắn hơn, để giúp người dùng chuyển tải thông điệp nhanh hơn và ngắn gọn hơn, tiết kiệm hơn (SMS) nhưng vẫn mang đủ ý nghĩa.

Hãy thử giải mã đoạn tin nhắn trên một lần nữa với những gợi ý dưới đây nhé, và cũng là một số từ , cụm  từ thường gặp trong các tin nhắn SMS bằng tiếng Anh hiện nay. Hi vọng sẽ giúp các bạn không còn lúng túng khi nhận được một tin nhắn “hiện đại” kiểu như trên nữa.

  • & – and
  • 0 – nothing
  • 2 – two, to, too
  • 2DAY – today
  • A – a / an
  • B – be
  • B4 – before
  • BC – because
  • BF – boyfriend
  • BK – back
  • BRO – brother
  • BT – but
  • C – see
  • D8 – date
  • DNR – dinner
  • EZ – easy
  • F8 – fate
  • GF – girlfriend
  • GR8 – great
  • HOLS – holidays
  • HV – have
  • I – I, it
  • Its – it is
  • KDS – kids
  • L8 – late
  • L8R – later
  • M8 – mate
  • NE1 – anyone
  • PLS – please
  • PS – parents
  • QT – cutie
  • R – are
  • SIS – sister
  • SKOOL – school
  • SMMR – summer
  • U – you
  • WR – were
  • A3 – anyplace, anytime, anywhere
  • ASAP – as soon as possible
  • B4N – Bye for now
  • BAU – business as usual
  • BRB – I’ll be right back.
  • BTW – by the way
  • CUL – see you later
  • CWOT – complete waste of time
  • FTF – face to face
  • FYI – for your information
  • GMTA – great minds think alike
  • HAND – have a nice day
  • HRU – how are you
  • ICBW – it could be worse
  • IDTS – I don’t think so
  • IMHO – in my humble opinion
  • IYKWIM – if you know what I mean
  • JK – just kidding
  • KOTC – kiss on the cheek
  • LOL – laughing out loud
  • LSKOL – long slow kiss on the lips
  • LTNS – long time no see
  • Luv U – I love you.
  • Luv U2 – I love you too.
  • MON – the middle of nowhere
  • MTE – my thoughts exactly
  • MU – I miss you.
  • MUSM – I miss you so much.
  • NP – no problem
  • OIC – oh, I see
  • PC&QT – peace and quiet
  • PCM – please call me
  • ROTFL – rolling on the floor laughing
  • RUOK – are you ok?
  • THNQ – thank you
  • U4E – you forever
  • UROK – you are okay
  • WUCIWUG – what you see is what you get
  • WYSIWYG – what you see is what you get
  • XLNT – excellent
  • 🙂 smiling
  • :-* kiss
  • :-)) very happy
  • :-0 shocked
  • :”) blushing
  • 😐 😐 deja vu
  • (_x_) kiss my arse/butt
  • <:3 )~ mouse
  • :@) pig
  • :’-) tears of laughter
  • 😛 stick tongue out
  • :-(*) you make me sick
  • x-( you are mad

 

  • :-” whistling
  • 😉 wink
  • :-@ screaming
  • O:-) saintly

Và cùng “hô biến” một số từ thường gặp sang ngôn ngữ SMS nào:

  • There = Dere/TereThank you = Thnx/Thnk u/Thnx/tyWhat’s up? = Wassup? /Wts up?/ Wtz up?/Sup?Before = B4

    Later = L8r

    Night= Ny8

    You = u

    Are = R

    Don’t = Dnt

    And = N/&

    Number = #

    Tonight = 2ny8/2nite

    For you = 4u

  • Laughing out loud = Lol/lolzMessage = msgText = TxtSaid in context = Sic

    With respect to = Wrt

    Without = w/o

  • I don’t know = IdkAs soon as possible = AsapBe right back = BrbInformation = info

    What = Wut/Wat

  • Goodnight = Gn /G9Take care = TcSweet dreams = SdThat = dat

    See you = Cu

    What about you? = Wbu?

    Ok = K/Okies/kk

    I don’t care = Idc

    By the way = Btw

    Talk to you later = Tty
    l
    For your information = Fyi

    On the other hand = Otoh

    Rolling on the floor = Rofl

 

Bạn có biết?

  • SMS là viết tắt của cụm từ Short Message Services – Dịch vụ tin nhắn ngắn, với tối đa 160 ký tự.
  • Vào năm 1985, một nhà khoa học người Đức tên là Friedhelm Hillebrand nhận thấy rằng mỗi câu dù dài 1 hay 2 dòng đều chứa chưa tới 160 ký tự. Ông đã thiết lập chuẩn cho một trong những mô hình liên lạc số phổ biến nhất hiện nay với hơn 3.5 tỷ người sử dụng trên khắp thế giới: tin nhắn SMS.
  •  “Merry Christmas” là nội dung tin nhắn SMS đầu tiên trên thế giới được gửi đi bởi Neil Papworth, một kỹ sư thử nghiệm 22 tuổi làm việc cho hãng Sema Group tới điện thoại di động dùng mạng Vodafone của sếp anh ta là Richard Jarvis vào ngày 03 tháng 12 năm 1992. Nếu như vào thời điểm hiện nay, tin nhắn của Papworth sẽ được viết là “mry xmas”.
  • LOL (Laugh/Laughing Out Loud) là từ đầu tiên của ngôn ngữ SMS được từ điển Oxford ghi nhận vào danh mục từ năm 2011

                                                                                                                               

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English For All (EFA)