10 Interesting Facts and Figures about Trafalgar Square – London. – 10 Điều thú vị về Quảng trường Trafagar ở London.

Hàng năm mỗi khi thấy cây thông khổng lồ được dựng lên và sáng đèn trên quảng trường Trafagar, đó là lúc một mùa Giáng Sinh nữa đang đến gần. Không chỉ được mệnh danh là “trái tim của London”, quảng trường Trafagar còn là một trong những quảng trường đẹp và nổi tiếng nhất thế giới mà không du khách nào có thể bỏ qua khi đến thăm Vương Quốc Anh với những dấu ấn kiến trúc hoành tráng vẫn còn lại qua bao năm tháng. Quảng trường Trafagar còn chứa đựng nhiều điều thú vị hơn thế nữa mà English4ALL hôm nay sẽ giới thiệu tới các bạn trong chuyến tàu thứ Sáu của British Way. All aboard!

Trafagar 7
Toàn cảnh Trafagar Square nhìn từ Nhà triển lãm quốc gia (National Gallery)

1. Điểm nhấn chính (centrepiece) của quảng trường Trafagar (Trafagar Square) là cột đá Nelson (Nelson Column) được dựng lên để vinh danh Đô Đốc (Admiral) Horatio Nelson người đã lãnh đạo quân Anh giành chiến thắng trong trận Trafagar (Battle of Trafagar). Cột Nelson cao 169.3 feet (gần 52m), được phục chế lại vào năm 2006

Trafagar 2
Tượng Đô Đốc Nelson trên đỉnh cột đá

2. Phần bệ đỡ (pedestal) của cột Nelson được trang trí bằng bốn bức phù điêu bằng đồng (four bronze relief panels), mỗi tấm rộng 18 feet vuông, được đúc từ súng ống thu được của quân Pháp. Bốn bức phù điêu này khắc hoạ (depict) cảnh trận Cape St Vincent, trận sông Nile, trận Copenhagen, và cảnh tướng Nelson tử trận ở Trafagar.

Trafagar 8
Một trong 4 tấm phù điêu dưới chân cột đá Nelson

3. Các đài phun nước (fountains) ở quảng trường Trafagar, mặc dù mang tính chất biểu tượng cho cả quảng trường nhưng vẫn không tránh khỏi lệnh cấm của chính phủ trong mùa hè năm 2012, các đài phun nước này phải ngừng hoạt động do hạn hán kéo dài (prolonged drought ) ở Anh

Trafagar
Một trong hai đài phun nước trên Trafagar Square

4. Tại quảng trường có 4 bệ tượng (plinths) ở bốn góc vuông, 3 trong số đó đặt tượng của các vị vua trước đây của Anh Quốc. Riêng bệ tượng thứ tư, không bao giờ đặt tượng cố định mà trở thành nơi luân phiên trưng bày nghệ thuật. Trước đây đặt mô hình tàu HMS Victory (tàu của Đô đốc Nelson), đôi khi đổi thành Powerless Structures – tượng một cậu bé trên con ngựa gỗ (rocking horse) cao 4.1 m, đúc bằng đồng là tác phẩm của Michael Elmgreen và Ingar Dragset . Năm 2013, con ngựa gỗ sẽ được thay thế bằng Hahn / Cock – tượng một chú gà trống, biểu tượng cho “sự tái sinh- bừng tỉnh và sức mạnh” (regeneration, awakening and strength) của nghệ sĩ Katharina Fritsch.

Trafagar 4

Trafagar 5

Trafagar 6

5. Quảng trường Trafagar Square từng nổi tiếng là ngôi nhà của hàng ngàn chú chim bồ câu. Tuy nhiên việc cho chim ăn bừa bãi đôi khi lại thành gây hại, vì vậy vào năm 2003, thị trưởng London Ken Livingston đã tuyên chiến với bồ câu bằng lệnh cấm cho bồ câu ăn (cũng như bán các loại đồ ăn choc him gần khu vực quảng trường). Chính quyền còn thuê hẳn một con diều hâu (a hawk) để xua đuổi bồ câu. Dần dần đã giải tán được vấn nạn bồ câu, và đã có thể tổ chức các buổi hoà nhạc (concerts) hay sự kiện công cộng (public events) tại đây.

6. Mỗi năm, có một cây Giáng Sinh (a Christmas tree) được đặt ở giữa trung tâm quảng trường. Năm nào cũng cùng một loại cây giống nhau, một cây vân sam Na Uy (a Norwegian Spruce), đây là quà tặng của Na Uy để tỏ lòng biết ơn của nhân dân Na Uy đối với sự giúp đỡ của Anh trong Đại chiến thế giới lần thứ 2. Theo truyền thống, thị trường của Westminster (the Lord Mayor of Westminster) sẽ thăm Oslo – thủ đô Na Uy vào cuối mùa thu để tham gia hạ cây, và thị trường của Oslo sẽ đến London để thắp đèn cho cây vào dịp Giáng Sinh. Theo truyền thống Na Uy, đèn Giáng Sinh sẽ được treo dọc từ trên xuống (vertically) thay vì treo vòng xung quanh cây.

Cây Giáng Sinh ở Trafagar Square lên đèn là báo hiệu một mùa Giáng Sinh đã đến
Cây Giáng Sinh ở Trafagar Square lên đèn là báo hiệu một mùa Giáng Sinh đã đến

7. Có 17 tuyến xe bus chạy qua quảng trường Trafagar – hình thành nên một giao điểm của hệ thống giao thông London.

8. Trước kia quảng trường bốn phía đều giao nhau với những con đường rất đông đúc, tạo ra nguy hiểm cho khách tham quan. Năm 2003, quảng trường được quy hoạch lại và con phố phía trước Nhà triển lãm quốc gia (National Gallery) được đóng lại và tạo thành đường cho người đi bộ (pedestrianized). Các phần tường cũ bị dỡ bỏ và một bậc thềm (staircase) lớn được xây mới nối với nhà triển lãm, tạo thành một khung cảnh đẹp mắt.

9. Quảng trường Trafagar thuộc sở hữu của Nữ hoàng Anh và là một phần tài sản của Hoàng Gia, và giao cho chính quyền London (Greater London Authority) quản lý, trong khi đó các tuyến đường xung quanh quảng trường và khu vực dành cho người đi bộ ở phía bắc lại do Hội đồng thành phố Westminster quản lý.

10. Hitler đã từng có kế hoạch nếu xâm lược thành công được Anh Quốc, sẽ mang cột đá Nelson về Berlin để làm chiến lợi phẩm (a war spoil)

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

“Talk to” or “Talk with”? Phân biệt Talk to và Talk with (Difference between talk to & talk with)

Nếu như coi các từ loại trong tiếng Anh là một đại gia đình thì có lẽ, giới từ (preposition) lại là một trong những gia đình ít thành viên nhất, là một trong những từ loại mà bạn có thể biết hết các từ thuộc nhóm…….Tuy nhiên, giới từ lại là một trong những từ loại gây nhiều phiền toái nhất với người học tiếng Anh, thường được coi là “giới hạn cuối cùng” (the final frontier) bởi không có một nguyên tắc nào có thể áp dụng chung cho tất cả các giới từ mà người dùng buộc phải tự ghi nhớ cách dùng. Cặp từ Talk to và Talk with là một ví dụ điển hình điều này. Bạn sẽ thấy sử dụng giới từ còn chi phối và định hướng được cả cảm xúc của người nghe/đọc. Bạn tin không? Học giới từ tiếng Anh là học những điều phức tạp tưởng chừng như đơn giản. Hãy cùng English4ALL tìm hiểu xem talk to và talk with khác nhau như thế nào bạn nhé. All aboard!

Trước hết, phải khẳng định rằng, về ngữ pháp, bạn dùng talk to hay talk with đều đúng (grammartically correct). Tuy nhiên, về ngữ nghĩa, hẳn là có một sự khác biệt lớn.
Giả sử bạn làm việc trong một công ty của Anh hay một công ty nước ngoài, một ngày gặp sếp và sếp nói:

I need to talk to you

Hoặc

I need to talk with you.

Đều dịch là “Tôi cần nói chuyện với anh/chị”

Nhưng câu nào sẽ làm bạn cảm thấy lo lắng (worried) hơn???

Trả lời: Talk to sẽ làm bạn cảm thấy lo lắng hơn nếu như bạn biết sự khác biệt giữa hai từ này.

Giới từ TO trong trường hợp này được sử dụng khi động từ “talk” thường mang tính chất một chiều (one-way). Một người sẽ chủ yếu nói và có tính chất ảnh hưởng một chút đối với người nghe, và một người sẽ là chủ yếu nghe. Cần phải lưu ý rằng, talk to còn có nghĩa bóng là rầy la, khiển trách, nhắc nhở.

Ví dụ, trong một buổi gặp mặt với phụ huynh, cô giáo có thể nói

I wish you’d talk to your son. He keeps talking in the classroom

(Tôi mong anh nói chuyện với cháu. Thằng bé nói chuyện trong lớp suốt)

Chúng ta có thể hiểu rằng cuộc nói chuyện của ông bố-cậu con trai chắc khó có thể là một cuộc trò chuyện dễ chịu.

 

Giới từ WITH sử dụng khi động từ “Talk” mang tính chất hai chiều (give-and-take). Do đó, Talk with có thể hiểu là bàn chuyện với ai, trao đổi, thảo luận với ai (discuss something with someone). Vị thế của những người tham gia hành động “talk with” khá ngang bằng nhau, họ sẽ cùng nói và cùng nghe như nhau để trao đổi thông tin.

Ví dụ:
I will talk over this matter with John

(Tôi phải bàn chuyện này với John.)

Could I talk with you about Annie?

(Tôi có thể thưa chuyện với bà về cô Annie không?)

I talked with my adviser about my program

(Tôi đã bàn với vị giáo sư cố vấn về chương trình học của tôi.)

Bây giờ thì bạn đã biết khi nào nên dùng talk to, khi nào nên dùng talk with rồi nhé?

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4ALL.vn

I can’t thank you enough for all your help- 10 cụm từ thường gặp hàng ngày với CAN’T

CAN’T ai cũng biết là “không thể, không có khả năng”, tuy nhiên thực tế rằng từ CAN’T còn có thể tạo ra rất nhiều những cụm từ khác mang nhiều sắc thái ý nghĩa trong cuộc sống giao tiếp thường ngày thì có lẽ nhiều người học tiếng Anh vẫn chưa biết hoặc vẫn chưa sử dụng thường xuyên. Các cụm từ đi kèm với CAN’T thường là những cụm từ phủ định nhưng mang tính chất khẳng định, thậm chí nhấn mạnh. English4all xin giới thiệu 10 cụm từ như thế trong chuyến tàu hôm nay tới ga English on the Steet. All aboard.

 

1. CAN’T CARRY A TUNE

“Jeff wants to sing in the church choir, but he can’t carry a tune.”

(Jeff muốn tham gia hát trong dàn đồng ca nhà thờ, nhưng cậu ấy không có khiếu âm nhạc)

Nếu ai đó “can’t carry a tune” nghĩa là họ không có khả năng, không có năng khiếu về âm nhạc, họ không thể hát đúng hay chuẩn được.

 

2. CAN’T BE BOTHERED

“I can’t be bothered to keep up with the latest TV shows. TV is a waste of time, anyway.”

(Tôi không hứng thú gì với việc theo dõi các show truyền hình mới nhất. TV dù sao cũng lãng phí thời gian)

Nếu bạn “can’t be bothered to do something” nghĩa là bạn không có thời gian hay hứng thú để làm việc gì đó. Đó là điều không quan trọng đối với bạn.

 

3. CAN’T TELL 

“I can’t tell the difference between these two types of rice.”

 (Tôi không phân biệt được hai loại gạo này)

Cụm từ này cũng tương đương với “can’t perceive/observe.” Thường dùng trong các trường hợp

can’t tell the difference between (two similar things): Không phân biệt sự khác biệt giữa 2 thứ giống nhau.

Ví dụ: I can’t tell the difference between Anna and Mary. They are twin.

(Tôi không phân biệt được sự khác biệt giữa Anna và Mary. Họ là chị em sinh đôi)

can’t tell if/whether (something is the case or not): Không biết, không chắc chắn trong một tình huống Có/Không

Ví dụ: “I can’t tell if he’s serious or not.

(Tôi chẳng biết hắn có nghiêm túc hay không nữa)

 

4. CAN’T GET ENOUGH

“I can’t get enough of these cookies. They’re delicious!”

 (Tôi muốn thêm loại bánh quy này. Ngon quá)

Nếu bạn “can’t get enough of something” có nghĩa là bạn muốn có thêm nhiều thứ gì đó.

 

5. CAN’T WAIT

“My kids can’t wait to go to Disney World this summer.”

(Mấy đứa nhỏ nhà tôi rất mong được đi Disney World mùa hè này)

can’t wait nghĩa là bạn rất háo hức và mong đợi một điều gì đó sẽ đến trong tương lai.

 

6. CAN’T STAND

“I can’t stand it when people are late to appointments. It’s so inconsiderate.”

(Tôi không chịu được khi người ta trễ hẹn. Như thế rõ là không thể chấp nhận được)

Nếu như bạn can’t stand something, tức là điều gì đó rất phiền phức và quấy rối bạn, bạn rất không thích nó. Có thể sử dụng theo hai cách

can’t stand + noun (danh từ)

I can’t stand the smell of onions.

(Tôi không thể nào chịu được cái mùi hành)

can’t stand it when + situation(tình huống)

I can’t stand it when my kids come into the house with muddy shoes.

(Tôi không thể chịu được khi bọn nhóc vào nhà với đôi giày dính đầy bùn)

 

7. CAN’T BEAR

“I can’t bear to live so far away from my family.”

(Tôi không thể nào sống xa gia đình được)

Nếu bạn can’t bear something nghĩa là điều đó làm bạn rất buồn, rất khó để chịu đựng. Sử dụng theo những cách sau:

can’t bear to watch: Không thể xem nổi

The death scene is horrible. I can’t bear to watch it.

(Cảnh chết chóc thật là khủng khiếp. Không thể nào mà xem nổi)

can’t bear the thought of: Không thể chịu đựng nổi suy nghĩ

He’s so focused on success; he can’t bear the thought of failing.

(Anh ta quá tập trung vào thành công, anh ta không chịu nổi suy nghĩ thất bại)

 

8. CAN’T HELP

“I know I shouldn’t feel guilty since it wasn’t my fault, but I can’t help it.”

 (Tôi biết tôi không nên cảm thấy có lỗi vì đó không phải là lỗi của tôi, nhưng tôi không thể nào mà tránh được)

I can’t help nghĩa là bạn không nhịn, không ngừng được việc gì hay cảm thấy như nào

Can’t help + Ving

Ví dụ: “I can’t help feeling guilty, even though it wasn’t my fault.”

(Tôi không tránh được cảm giác tội lỗi, mặc dù đó không phải là lỗi của tôi.)

 

9. YOU CAN’T BEAT THAT

“I spent my vacation relaxing on the beach and eating delicious food. You can’t beat that!“

(Tớ đã đi nghỉ ở biển và ăn đồ ăn rất ngon. Đỉnh của đỉnh/Tuyệt vời!/Hết sảy!)

Cụm từ You can’t beat that!You can’t top that! Diễn tả một tình huống hay một điều gì đó đã là tốt nhất, không thể tốt hơn được nữa. Từ You là từ phiếm chỉ chung, không nói đến ai đó cụ thể. Đôi khi có thể lược bỏ You, chỉ còn “Can’t beat that!” hay “Can’t top that!”

 

10. CAN’T THANK YOU ENOUGH

“I can’t thank you enough for all your help.”

(Tôi vô cùng biết ơn tất cả sự giúp đỡ của anh)

Câu “I can’t thank you enough” biểu thị một sự biết ơn sâu sắc với thái độ chân thành. Thường dùng để cảm ơn ai đó đã làm một điều rất quan trọng và ý nghĩa đối với bạn.

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

 

If you feast your eyes on my girlfriend, you will get a black eye soon.- Thành ngữ tiếng Anh thú vị từ Eye (Eye Idioms)

Đôi mắt là nơi cửa sổ tâm hồn – nơi người ta có thể trèo vào trèo ra qua đó để đánh cắp tâm hồn nhau, nơi tình yêu bắt đầu và cũng là nơi kết thúc. Qua đôi mắt, người ta nhìn thấy được nhiều điều về nhau và cuộc sống, thấy được những lúc nước mắt tràn khi khi buồn và niềm vui không giấu được khi hạnh phúc. Chính vì thế trong mỗi ngôn ngữ, mắt luôn là hiện thân của “quan điểm, khả năng, tầm nhìn…….”. Và người Anh nói về mắt như thế nào qua hệ thống những thành ngữ quá phong phú của họ – đó sẽ là nội dung của chuyến tàu hôm nay của English4all. All aboard!

1. Đã bao giờ bạn ước rằng mình là một cánh chim bay lượn giữa trời không nhỉ? Như thế, bạn sẽ có được “Bird’s-eye view – sự nhìn xa trông rộng về một tình hình hay triển vọng nào đó.

Ví dụ:

His bird’s-eye view of the market will help us beat our competitors.

(Tầm nhìn xa trông rộng của anh ta về thị trường sẽ giúp chúng ta đánh bại các đối thủ)

The hotel provides a lovely bird’s-eye view over the bay.

(Khách sạn có một góc nhìn rộng rất đẹp bao quát vịnh)

Bird eye view
Như thế này là Bird eye’s view này. Rất đẹp phải không bạn?

2. Nếu như bạn làm ngành quảng cáo, chắc bạn sẽ không xa lạ gì với từ “eye-catching” – tính bắt mắt, một trong những tiêu chí hàng đầu của một quảng cáo hiệu quả. Tương tự, catch someone’s eye, là cách nói thành ngữ về việc thu hút được sự chú ý của ai đó.

Ví dụ
That house on Elm street certainly caught my eye. Should we take a look inside?

(Ngôi nhà đó trên phố Elm chắc chắn là vừa mắt tôi rồi đây. Chúng ta có nên ngó bên trong một chút không nhỉ?)

 

 

3. Mình thường là một người khá gan dạ, mình không sợ rắn, không sợ chuột, không sợ ma, không sợ quỷ, nhưng mình lại rất sợ những người phụ nữ có khả năng Cry one’s eyes out – khóc lóc vật vã trong cả thời gian dài.

Ví dụ
Maria’s crying her eyes out. I wonder what happened?

(Maria đang khóc lóc ghê quá. Tôi không biết có chuyện gì xảy ra vậy?)

4. Bạn đã từng xem bộ phim Mắt Đại Bàng (Eagle eye) nổi tiếng của điện ảnh Hollywood chưa? Đại Bàng có tầm nhìn rất xa, có khả năng tập trung vào một cái gì đó lên đến khoảng cách 5 km. Khi phát hiện ra con mồi của nó, thậm chí là một động vật gặm nhấm từ xa, nó chú tâm và dành sự tập trung của mình vào con mồi và thiết lập ra cách tiếp cận để bắt được con mồi đó.Không có vấn đề gì có thể cản trở được nó, con Đại Bàng sẽ không thay đổi mục tiêu con mồi cho đến khi nó bắt được.Vậy nếu như ai đó nói bạn có Eagle Eye – tức là bạn có khả năng thấy được những chi tiết quan trọng.

Eagle Eye
Eagle eye là mắt rất tinh, sự tinh tường.

Ví dụ:

Show it to the editor. She has an eagle eye and will catch any mistake.

(Đưa nó cho biên tập viên đi. Cô ấy có cặp mắt tinh tường và sẽ phát hiện ra mọi lỗi)
Luckily Tom’s eagle eye saw the discounted sweater I was looking for.

(May là có Tom tinh mắt nhìn thầy cái áo len giảm giá mà tôi đang kiếm)

 

 

5. Làm muốn cho miệng của bạn cảm thấy “sung sướng”, hãy thưởng thức những món ăn ngon nhất, muốn mũi của bạn được sung sướng, hãy ngửi những mùi hương thơm nhất, còn muốn mắt của bạn sung sướng, hãy “Feast one’s eyes on something”- nhìn cho thoả thích, chán chê một thứ gì đó rất đẹp hay bạn rất thích (thường dùng để khoe của)

Ví dụ:

Feast your eyes on my new watch. Isn’t it beautiful?!

(Hãy nhìn cho đã mắt cái đồng hồ mới của tớ đi. Nó không đẹp sao?)

I can’t stop feasting my eyes on my new car.

(Tôi không dừng mắt được với chiếc xe mới của tôi)

6. Tuy nhiên, nếu bạn “feast your eyes on a beautiful girl” – không rời mắt khỏi một cô gái xinh đẹp, nhất là khi cô ấy đang đi cạnh chồng hoặc người yêu, rất có thể bạn sẽ “Get a black eye” – tím mắt là rất cao. Cứ thử đi bạn sẽ nhớ thành ngữ “get a black eye” đến cuối đời.

Ví dụ:

I got a black eye when I bumped into the door.

(Tôi bị bầm mắt khi va vào cửa)
THÀNH NGỮ TIẾNG ANH CHỈ MÀU ĐEN - BLACK IDIOMS

7. Trong phòng thi, điều gì làm bạn hoảng hốt và căng thẳng nhất. Đó có phải là lúc giám thị “Give someone the eye” không, đưa ánh nhìn lạnh lùng và soi sét, nhất là khi bạn đang có cái gì không hay lắm dưới ngăn bàn.

Ví dụ:

The teacher was giving me the eye during the test. I guess he thought I might cheat.

(Thầy giáo nhìn tôi suốt cả buổi thi. Tôi đoán chắc thầy nghĩ tôi quay cóp)


Don’t give me the eye! You’re the one who caused this mess.

(Đừng có nhìn tôi! Cậu mới là người gây ra đống lộn xộn này)

 

8. Trong một chuyến tàu khác, English4ALL đã hướng dẫn bạn cách nói khi bạn không thể hoàn thành hết phần ăn của mình khi quá no trong lúc ăn tiệc, ăn cơm khách. Bạn còn nhớ không? Đó là Have eyes bigger than your stomach, phải không nào?

Ví dụ:

Little children tend to have eyes bigger than their stomachs.

(Bọn trẻ con thường mắt to hơn bụng)
Bigger eye than stomach

9. Ngày xưa, đã có thời, mình rất tin là bố mẹ có mắt đằng sau gáy –Have eyes in the back of one’s head– mọi trò nghịch ngợm lén lút của mình đều sớm bị phát hiện, lộ tẩy.

Ví dụ:

My mom had eyes in the back of her head. I never got away with anything.

(Mẹ tớ có mắt ở sau gáy đấy. Tớ không bao giờ thoát việc gì)


Do you have eyes in the back of your head? How did you notice that?

(Cậu có mắt ở sau gáy ah? Sao cậu biết việc đó?)

 

10. Ở Việt Nam thì không có bò tót (bull), tuy nhiên nếu bạn muốn đấm vào mắt một con bò tót Hit the bull’s-eye thì cũng không có gì quá khó cả, chỉ cần làm thật tốt, đạt mục tiêu một việc gì đó, thế là xong.

Ví dụ:

I think we hit the bull’s-eye with our new product line.

(Tôi nghĩ chúng ta đã thành công với dòng sản phẩm mới)


You’ve hit the bull’s-eye by getting that job.

(Nhận được công việc đó là cậu đã thành công rồi)

 

11. Ở Việt Nam, có rất nhiều nghề được trả tiền chỉ để “nhắm một mắt lại” – Turn a blind eye to someone or something: nhắm mắt làm ngơ trước một ai, hay việc gì đó.

blind-eye

Ví dụ: Just turn a blind eye to Ted. He’ll never change.

(Mặc kệ thằng Ted đi. Nó sẽ không bao giờ đổi thay đâu)


I’m going to turn a blind eye to that problem for the moment.

(Tôi sẽ làm ngơ vấn đề đó vào lúc này)

 

12. Cư dân mạng ở Việt Nam đang nóng lên vì anh chàng Kenny Sh*t rất giàu có, hắn có thể đập vỡ một lúc mấy chiếc iPhone 9 phiên bản trung quốc một lúc Without batting an eye – không chớp mắt, không ngại ngùng, không e dè. Kinh không?

Ví dụ:

He purchased the $2 million house without batting an eye.

(Hắn mua cái nhà 2 triệu đô mà không cần chớp mắt)


John made the decision without batting an eye.

(John quyết định mà không hề lưỡng lự)

 

Hoàng Huy

Bản quyền thuộc về English4all.vn

 

Who loves paparazzi? None. Nguồn gốc từ paparazzi (Origin of Paparazzi)

Người Việt Nam hình như ai cũng biết từ Osin bắt nguồn từ đâu, từ tên một cô bé trong bộ phim truyền hình cùng tên rất nổi tiếng của Nhật Bản phát sóng trên VTV những năm 90s. Từ đó, người ta dùng luôn từ Osin để chỉ về một nghề mới xuất hiện trong xã hội: nghề giúp việc gia đình. Trong tiếng Anh cũng đã từng có trường hợp tương tự như vậy. Từ tên của một nhân vật trong một bộ phim đã tạo ra một danh từ mới chỉ nghề nghiệp, đó là Paparazzi – một từ không quá xa lạ với những ai hay quan tâm đến đời sống của các ngôi sao và những nổi tiếng. Họ là những thợ “chộp ảnh” mà đôi khi là sự phiền nhiễu không hề nhẹ đối với thế giới của những người thuộc về công chúng. Vì sao lại được gọi với cái tên này. Hãy cùng English4ALL khám phá trong chuyến tàu đầu tuần đến gà Every word has its family nhé. All aboard!

Paparazzi

Bộ phim đã làm cho cả thế giới biết đến từ paparazzi đó chính là La Dolce Vita của đạo diễn Federico Fellini vào những năm 1960. Và chỉ trong 1 năm sau đó, từ paparazzi đã được sử dụng rộng rãi với ý nghĩa như ngày nay chúng ta biết.

Chỉ cần nhìn thoáng qua, bạn cũng có thể đoán được đây là một từ gốc Ý (Italian), và nếu như bạn biết một chút tiếng Ý, bạn sẽ biết rằng Paparazzi là dạng số nhiều (plural) của từ Paparazzo (singular)

Trong bộ phim La Dolce VitaPaparazzo là tên của một nhân vật (a character), do diễn viên Walter Santesso đóng vai một nhà nhiếp ảnh (a photographer) chuyên đi theo chụp ảnh trộm (take snaps) các ngôi sao Mỹ (American stars).

Paparazzo là một họ (a surname) khá phổ biến ở Ý, đặc biệt là vùng Calabria, tuy nhiên vẫn có một vài giả thuyết vì sao Fellini lại chọn cái tên này.

Có lẽ Paparazzo được vay mượn từ một cuốn sách về du lịch tên là By the Ionian Sea của George Gissing. Trong sách có tên một người chủ khách sạn (hotel owner) người Ý tên là Coriolano Paparazzo.  Mặt khác, paparazzo, theo phương ngữ Abruzzi (Abruzzi dialect) có nghĩa là “clam” (con sò) ám chỉ (allude) đến sự đóng mở của ống kính máy ảnh (camera lens)

Thêm vào đó, hậu tố (suffix) –azzo cũng mang sắc thái nghĩa tiêu cực (negative connotations) trong tiếng Ý.

Tuy nhiên, chính đạo diễn Fellini đã có lần nói trong một cuộc phỏng vấn với tờ báo Time rằng “từ paparazzo nó gợi đến âm thanh vo ve của một con muỗi (a buzzing mosquito).

Phải chăng với các ngôi sao, các paparazzi ngày nay cũng gây ra sự khó chịu như những con muỗi???

Hoàng Huy.

Bản quyền thuộc về English4all.vn